báo cáo thí nghiệm điều chế nước rửa chén
Bài Báo Cáo Thí Nghiệm Điều Chế Nước Cất GVHD: Mai Hòang Phương TH : Hội Nhộ _ Nhóm 1. 2. 1) Mục đích thí nghiệm: - Điều chế nước cất 2) Dụng cụ thí nghiệm: - Bếp - Bình nước - Hai ống thủy tinh - Ly. 3. 3) Tóm tắt lý thuyết: Nước cất là nước tinh khiết, nguyên chất
EUROLAB, với các phòng thí nghiệm được công nhận hiện đại và đội ngũ chuyên gia, cung cấp các dịch vụ thử nghiệm chính xác và nhanh chóng trong phạm vi thử nghiệm ISO 9073-11. Chất chuẩn này được chồng lên môi trường hấp thụ.
p. bảng tiến độ tổng. Lập bảng tiến độ thi công cho từng giai đoạn. - Lập bảng tiến độ công việc cho từng khu vực và chi tiết cho từng ngày, số lượng công nhân và giám sát kỹ thuật, báo cáo công việc cho chủ đầu tư và giám sát trong các buổi họp giao b Xem tại
Vay Tiền Online H5vaytien. 8 Báo Cáo Thực Hành Hóa Hữu Cơ GVHD Nguyễn Văn Bời Nguyễn Quang KhuyếnPublished on Jan 30, 2020About
Ngày đăng 31/07/2015, 0856 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC GVHD Phan huy Trình Lớp 11cdhh1 Nhóm 04 Phan Thành Nhân 3004110221 Lê Thị Bích Nguyên 30041100213 Trần Thanh Phong 3004110 1 1 BÀI 1 THỰC HÀNH SẢN XUẤT XÀ BÔNG I. Cơ sở lý thuyết 1. Nguyên liệu sản xuất xà bông Nguyên liệu hữu cơ - Dầu mỡ động vật gồm có mỡ bò, cừu, dầu cá, … + Mỡ bò có chỉ số xà phòng hóa 193 – 287, đương lượng xà phòng hóa 285 – 287 + Dầu cá chỉ số xà phòng hóa 20, đương lượng xà phòng hóa 280 – 330 - Dầu thực vật + Dầu dừa • Tỉ trọng ở 15 o C là 0,86 – 0,90 • Chỉ số xà phòng 250 – 260 • Đương lượng xà phòng 216 – 225 • Chất không xà phòng hóa 0,1 – 0,3 % Nguyên liệu vô cơ - Xút Công thức phân tử NaOH Dùng để xà phòng hóa Lỏng 30 – 40% Rắn dạng vẩy hoặc dạng cục - Soda Công thức phân tử Na 2 CO 3 Dùng để trung hòa Calophan Calophan + NaOH xà phòng Calophan Lượng còn lại là phụ gia, làm rắn xà phòng, hổ trợ cho quá trình tẩy rửa. - Muối ăn Công thức phân tử NaCl Dùng dung dịch muối ăn 30 – 40 o Be dùng cho quá trình tách Glixerin Ngoài ra còn dùng Na 2 SiO 3 thủy tinh lỏng có tác dụng đóng rắn nhanh, điều chỉnh độ cứng của xà phòng, tránh hiện tượng nổi vân trắng khi dùng Soda. - Đất sét cao lanh là chất độn, làm tăng khối lượng, giá thành hạ. 2. Các phương pháp nấu xà phòng pháp nấu xà phòng không gia nhiệt - Nấu xà phòng theo phương pháp này, nguyên liệu phải có chất lượng cao, vì không thể làm sạch sản phẩm ra khỏi tạp chất do nguyên liệu đưa vào. - Glixerin không thu hồi được - Sau khi tính toán lượng mỡ cần thiết, hòa trộn thật đều với lượng xút ở nhiệt độ 32 – 35 o C. 2 2 - Lượng xút dùng phải ít hơn so với lượng lý thuyết để tránh kiềm dư trong sản phẩm. Sau khi pha trộn hỗn hợp đồng nhất, người ta rót vào khuôn sắt. Ở đây quá trình xà phòng hóa sẽ xảy ra, tỏa nhiệt lượng lớn. - Khuôn phải giữ ở 30 o C trong suốt quá trình. Nhưng phải giữ xà phòng trong khuôn vài ba ngày để sản phẩm có độ cứng cần thiết. Ưu điểm - Nhanh, tiêu hao ít nhiên liệu, chi phí đầu tư nhỏ Nhược điểm - Không thu hồi được Glixerin một sản phẩm có giá trị trong công nghiệp Phương pháp nấu xà phòng gia nhiệt nhẹ - Tương tự như phương pháp nấu không gia nhiệt, nhưng ta sử dụng các axit béo có độ nóng chảy cao hơn. - Phản ứng xà phòng hóa được thực hiện ở 70 – 80 o C - Có thể thêm tùng hương và axit béo vào hỗn hợp chất béo. Sau khi thêm xút hỗn hợp được khoáy liên tục t o <70 o C - Lượng kiềm có thể trung hòa bằng axit béo như axit oleic. Cuối cùng có thể thêm NaCl hoặc KCl 0,5% để giảm bớt khối phản ứng đặc quánh trước khi đổ khuôn. - Người ta có thể thêm chất độn như Na 2 CO 3 , Na 2 SiO 3 . - Trước hết người ta cho dầu mỡ vào thiết bị đun nóng tới 60 o C rồi cho thêm xút và natri silicat. Khuất liên tục tránh tạo bọt không khí cho đến khi đồng nhất thì ngừng khuấy, để yên từ 1-2 giờ. Nhiệt độ khi đó nâng lên 80 o C và giữ nhiệt độ này suốt thời gian phản ứng. Sau đó trung hòa kiềm và khoáy tiếp, rồi cuối cùng đổ khuôn. Phương pháp nấu xà phòng ở nhiệt độ cao - Ngày nay, phần lớn xà phòng sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp gia nhiệt vì nó thu hồi được glixerin, một nguyên liệu quý. - Nồi nấu xà phòng trong phương pháp này làm bằng thép, có cánh khoáy, có hệ thống gia nhiệt khối phản ứng,có ống nạp liệu, có van ở đáy nồi để tháo bỏ dung dịch kiềm khi tách lớp - Nạp vào nồi đồng thời 2 nguyên liệu dầu mỡ và dung dịch xút 7%. Khuấy trộn đều bằng cách khuấy hoặc dùng hơi nước bão hòa từ hệ thống ống xoắn có đục lỗ vừa đun nóng vừa khuấy. sau đó thêm từng giọt dung dịch kiềm đậm đặc hơn. 3 3 - Khi quá trình xà phòng hóa đã kêt thúc, thêm muối ăn với lượng đã tính toán trước, đẩy xà phòng lên trên nồi nước nấu. - Lớp nước dưới chứa glixerin, các tạp chất và kiềm được tháo qua van đấy. - Tiếp đó thêm dung dịch liềm vào khối xà phòng và xục hơi bão hòa để xà phòng hóa nốt phần dầu mỡ còn lại. - Lại thêm dung dịch muối đun nóng để xà phòng tách lớp nỗi lên trên. Qua van đấy, lại tách lấy nước lớp dưới, kết hợp với phần nước trước chuyển sang thiết bị chân không để thu hồi muối và tách glixerin. - Xà phòng sau khi tách khỏi dung dịch muối có dạng muối có hạt không lổn nhổn, phải thêm nước vào để thu được một khối đòng nhất và có dạng keo. Để yên 2 – 3 ngày cho tách lớp. - Kết quả, người ta thu được hai dạng vật lý xà phòng dạng hạt chứa 70% xà phòng, 30% nước và dạng keo, ngược lại chứa 30% xà phòng và 70% nước. - Dạng hạt nỗi lên trên và dễ dàng tách khỏi dạng keo. Xử lý dạng keo giống như trên và thu được xà phòng thứ phẩm. nếu thực hiện tốt quy trình sẽ thu được 2/3 loại xà phòng hạt có chất lượng cao và 1/3 xà phòng keo. II. Dụng cụ & thiết bị - Xô nhựa - Đũa Khuấy - Ca nhựa cốc thủy tinh - Nồi nấu - Bếp điện - Cân 5kg & 1kg - Khuôn - Nhiệt kế - Muỗng III. Thực hành 1. Nguyên liệu và tính toán - Sản xuất 1kg xà bông 50% vậy là có 500g dầu dừa. - 100 phần dầu dừa có lượngNaOHcần để xà phòng hóa là 17,5%. - Vậy lượngNaOH100% = =0,175500= 87,5g - Nước và NaOH30% == 291,7 g - Khối lượng nước cần dùng là H 2 O = 204,2 g = 204,2 ml - Nhưng lượng NaOH cần dùng ta lấy bớt10% củaNaOH 30% 291-262,53 g - Phụ gia - Na 2 SiO 3 3% =30g - Na 2 CO 3 10% = 100g - Mùi hương chanh là 10ml - Ngoài ra còn có dd NaCl bão hòa 4 4 2. Các bước tiến hành Xà phòng hóa - Pha 8,75g xút vào 204,5 ml nước cho NaOH vào nước từ từ không cho nhanh để tạo an toàn trong thưc hành theo lượng đã tính toán. - Cho 500g dầu dừa vào nồi nấu đến khoảng 70 – 80 0 C. Đỗ dầu dừa ra xô 5 lít, cho từ từ xút vào xô khuấy điều để cho quá trình xà phòng hóa xảy ra hoàn toàn. Ta thử bằng cách lấy tay nắn thử không thấy nhờn và chóng khô là được. Tách glixerin - Sau đó ta dùng nước muối bão hòa cho vào hỗn hợp khuấy và để lắng để tách xà phong ra khỏi kiềm dư và glixerin. - Khi thấy tách thành 2 lớp rõ ràng ta chắt hết nước trong xô ra và đổ lại xà phòng vào nồi và tiếp tục nấu, khi xà phòng nóng chảy hoàn toàn thì ta bắt ra khỏi bếp cho các phụ gia vô Na 2 SiO 3 30g nhằm đóng rắn nhanh, Na 2 CO 3 100g , chất tạo mùi hương chanh 10ml. Cuối cùng là đổ khun. - Đổ sản phẩm ra khuôn và đợi sản phẩm cứng lại. 3. Kết quả Sản phẩm có màu trắng sữa, mùi hương khuôn dễ dàng, đóng rắn nhanh. 4. Nhận xét Trong khi thực hành ta lưu ý như sau tính toán chính xác các nguyên liệu cho bài thí nghiệm, thực hiện các bước đúng cách đúng trình tự nhất là pha xút và xà phòng hóa để tránh tai nạn phòng thí nghiệm là gây bỏng. Sau khi tách glixerin ta nấu xà phòng phải chảy hoàn toàn, không để quá nóng trong lúc cho phụ gia, và không để quá nguội lúc đổ khuôn sẽ bị đóng rắn trước thì đổ khuôn không tốt, mất thẩm mỹ. 5 5 Bài 2 KEM GIẶT I. Thành phần Kem Giặt - Gồm nhiều thành phần CHĐBM, chất phụ gia, chất độn, màu, hương…Trong đó chất hoạt động bề mặt chiếm 30%-80% tùy thuộc vào từng lĩnh vực sử dụng. Chất hoạt động bề mặt thường trong công thức này phần lớn là các anionit như ABS, LAS, xà phòng NA, hoặc K dung với lượng nhỏ từ 3-5 lần so với anionit… - Chất trợ đưa vào mục đích cho việc giặt giũ và giảm giá thành sản phẩm Khối lượng đưa vào tùy thuộc vào nhiều yếu tố, trước hết độ cứng của nước, loại chất bẩn…Các chất đưa vào phổ biến như TPP, Natrisilicate, NAtricacbonate, natrisulfate, calsit, chất tẩy trắng quang học, enzyme, photon bleach tẩy trắng ánh sáng mặt trời II. Nguyên liệu - LAS chất hoạt động bề mặt - NaOH trung hòa LAS - Na 2 CO 3 làm chất trợ cho quá trình giặt giũ vì tạo môi trường kiềm để thủy phân các chất bẩn thuộc loại dầu mỡ, ngoài ra Na 2 CO 3 còn là chất độn để giảm giá thành. - Na 2 SO 4 ngoài mục đích chính là chất độn nó còn tạo gel, giảm sức căng bề mặt của dung dịch… - Na 2 SiO 3 có tác dụng ổn định bọt, ngăn ngừa bẩn bám trở lại, tạo ra môi trường kiềm để thủy phân dầu mỡ… - CMC có khả năng giữ chất bẩn trong dung dịch, không cho chất bẩn bám trở lại, bảo vệ da tay, ổn định bọt… - Urê thêm vào hạn chế để ngăn cản sự phân lớp của các chất hoạt động bề mặt. - H 2 O, - Mùi. 6 6 III. Thiết Bị và Dụng Cụ a. Dụng Cụ - Xô nhựa - Ca nhựa - Cốc thủy tinh - Đũa khuấy - Găng tay cao su - Muỗng nhựa b. Thiết bị - Nồi nấu - Cân đồng hồ - Bếp điện - Máy đo PH IV. Thực Hành 1. Thành phần nguyên liệu đã tính toán Sản xuất 1 kg kem giặt gồm - Chất HĐBM Las 200g , 50g thêm trong lúc chỉnh PH từ 6-7 - NaOH=32g , 3g lúc chỉnh pH - H 2 O =0,4×100=400ml=400g , 180ml thêm - Phụ giacòn 368g silicat lỏng =100g, CMC 50g,Na 2 SO 4 =5g, ure =50 g và TPP =150g 2. Các bước tiến hành Tiến hành theo các bước - Bước 1 Cân nguyên liệu, - Bước 2 Pha lượng NaOH cần thiết cho vào xô - Bước 3 Trung hòa Las vào dd NaOH lượng nước chỉ dùng 1 nữa - Bước 4 Xác định PH điều chỉnh PH phù hợp, khoảng PH=7 trung tính là phù hợp nhất, trường hợp PH < 7, ta bổ sung lượng dung dịch NaOH pha thêm để điều chỉnh PH. - Bước 5 Cho chất độn và phụ gia CMC, TPP, Na 2 SiO 3 , Na 2 SO 4 , Ure, màu mùi khi hỗn hợp đã nguội tránh bay hương mất mùi. - Bước 6 Để yên xà phòng để hoàn thiện quá trình và vào dụng cụ chứa. 3. Kết Quả - Sản phẩm có màu xanh lá nhạt, mùi hượng chanh, độ nhớt cao. 4. Nhận Xét - PH có trò rất quan trọng trong kem giặt vì nếu pH quá cao hoặc quá thấp cũng không tốt cho sản phẩm. Nếu pH quá cao thì khi sử dụng xà bông sẽ ở môi trường bazơ sẽ ăn da. Còn pH quá thấp thì xà bông sẽ tạo ở môi trường axit sẽ gây nóng và rát da trong quá trình sử dụng 7 7 - Qua bài thí nghiệm sản xuất kem giặt giúp cho mỗi sinh viên biết cách sản xuất ra kem giặt với quy mô phòng thí nghiệm - Biết cách sử dụng các hóa chất và hiểu rõ hơn vai trò của từng chất hơn sau khi đã được học lý thuyết, từ đó biết cách lựa chọn các hóa chất thay thế sẵn có để làm thí nghiệm. - Biết cách tổ chức bài thí nghiệm sao cho phù hợp với thời gian quy định Bài 3 DẦU GỘI ĐẦU I. Cơ sở lý thuyết 1. Nguyên liệu Sản xuất 500 ml dầu gội đầu Ta có thành phần nguyên liệu như sau - Chất hoạt động bề mặt Les Na 16% = 80g - Chất hoạt động bề mặt CAPB 4% = 20g - Chất làm sệt NaCl 1% = 5g - Chất làm sệt Carbopol 1% = 5g - Chất điều hòa Silicol 0,5%= 2,5g - Màu - Mùi bồ kết 2. Dụng cụ - Cốc thủy tinh 100ml - Cốc thủy tinh 500 ml - Cốc thủy tinh nhỏ - Ca nhựa - Đũa khuấy II. Cách tiến hành 8 8 - Cân 80g lesNa bỏ vào cốc 1000 ml cho ít nước vào và nấu khuấy cho hòa tan hoàn toàn. - Cân 5g muối NaCl cho vào dung dịch lesNa đã nấu khuấy cho tan hết muối. - Cân 20g CAPB cho vào dung dịch trên. Lưu ý Để nguội dung dịch LesNa - Cân 5g Carbopol , nấu trong cốc 500 ml cho thêm nước vào khuấy trộn cho hòa tan hoàn toàn. Rồi cho vào cốc 1000ml dung dịch trên - Rồi tiếp tục cân 2,5 g Silicol cho vào hỗn hợp trên. - Trong suốt quá trình chú ý không cho hỗn hợp vượt quá 500ml. Nếu không đủ 500 ml thì thêm nước vào và khuấy đều cho đông nhất sản phẩm. Cuối cùng ta cho thêm mùi và màu vào. - Hoàn thành sản phẩm. III. Kết quả - Sản phẩm có màu trắng, hương bồ kết, có độ nhớt. - Tạo bọt nhìu - Sản phẩm có độ sệt thấp - Khả năng tạo bọt tốt, không bị phân lớp. IV. Nhận xét - Qua bài thí nghiệm sản xuất dầu gội đầu giúp cho mỗi sinh viên biết cách sản xuất ra dầu gội đầu với quy mô phòng thí nghiệm. - Biết cách tổ chức bài thí nghiệm sao cho phù hợp với thời gian quy định. - Biết cách sử dụng các hóa chất và hiểu rõ hơn vai trò của từng chất hơn sau khi đã được học lý thuyết, từ đó biết cách lựa chọn các hóa chất thay thế sẵn có để làm thí nghiệm BÀI 4 NƯỚC RỮA CHÉN I. Cơ sở lý thuyết 1. Nguyên liệu 9 9 Sản xuất 3kg nước rữa chén Phương trình phản ứng sản xuất nước rửa chén LAS + NaOH = LASNa = H 2 O Yêu cầu sản xuất 3lit nước rữa chén - Las 150g = 5% - LesNa 100g = 3,33% - Hec 1g=0,033% - Na 2 SiO 3 2%=60g - Na 2 SO 4 2%=60g - NaOH 24g+10g 2. Dụng cụ - Xô nhựa, ca nhựa cốc thủy tinh, - Đũa khuấy, gang tay cao su, nhiệt kế - Nồi nấu, cân đo, bếp điện, giấy PH II. Cách tiến hành - Cân nguyên liệu theo toa - Trung hòa LAS + NaOH, hòa tan NaOH rắn trong 1,5 lít nước vào xô - Ta cho 40% lượng nước tương đương 600ml nước rồi cho NaOH rắn và khuấy tan sau đó cho từ từ LAS vào khuấy nhẹ cho đều đều cho đến khi phản ứng trung hòa hết.dung dịch A - Cho LesNa vào, hòa tan LESNa bằng nước nóng và phải khuấy mạnh được dung dịch B. Cho dung dịch B vào A và khuấy đều không khuấy mạnh tránh tạo bọt. - Sau thời gian khuấy chuẩn độ PH - Cho từ từ HEC vào khuấy đến khi tan hết cho ngay vào xô,hòa tan HEC trên 80 o C phải cho từng ít HEC vào nước nóng để hòa tan không cho quá nhiều hay nước dưới 80 o C vì sẽ làm cho HEC bị vón cục và rất khó hòa tan. Hòa tan HEC ta được dung dịch C - Thêm các phụ gia vào Na 2 SO 4 - Cho dung dịch C vào hỗn hợp dung dịch A và B khuấy đều rồi để nguội đến nhiệt độ thường, sau đó mới cho màu và mùi vào rồi đem đóng chai. - Hoàn thành sản phẩm III. Kết quả - Sản phẩm sánh vừa phải, cho màu vừa đủ nên có được màu giống với nước rửa chén bán trên thị trường. - Sản phẩm tạo bọt tốt và khả năng tẩy rửa khá tốt. 10 10 [...]... mỗi sinh viên biết cách sản xuất nước rữa chén - Hiểu rõ hơn lý thuyết đã học và nắm vững vai trò của từng hóa chất đã sử dụng Từ đó có thể thayđổi hóa chất sử dụng trong trường hợp hóa chất cần dùng không có - Biết cách tổ chức bài thí nghiệm sao cho phù hợp với thời gian quy định - Vì thành phần của nước rửa chén có chất hoạt động bề mặt mà chất hoạt động bề mặt nào có khả năng tẩy rửa tốt thì đều tạo... có kích thước nhỏ còn phân tán vào cách kẻ của răng lấy đi các vết bẩn bám trong răng - LAS Là chất hoạt động bề mặt có nhiệm vụ tạo bọt và tẩy rửa 12 TiO2 Có nhiệm vụ làm đục để tăng độ trắng cho kem hay tạo - nền cho sản phẩm khi muốn thay đổi màu sắc Khi sản xuất kem trong nguời ta vẫn cho vào TiO2 với một lượng rất là nhỏ Hương Thường sử dụng hương bạc hà, hương chanh tự nhiên, - hương dâu Mùi... đóng một vai trò cực kỳ quan trọng đối với người tiêu dùng, lượng hương vị dùng trong kem đánh răng với số lượng rất hạn chế vì giá thành rất cao Nước Có vai trò là hòa tan và phân tán các tác nhân trị liệu, tẩy - rửa, làm sệt và làm dịu Tính toán nguyên liệu sản xuất 500ml kem đánh răng LesNa=0,3%, sorbitol 30%, CMC 37%, NaF 0,4%, saccarozo , CaCO 3 2%, silitcat 17% LesNa=15g Sorbitol=150g CMC=50015g... để loại bọt và cho kem đồng nhất III Kết quả - Kem đạt một độ đặc nhất định không chảy dài khi lấy kem ra - Khả năng tẩy sạch răng và tạo bọt tốt - Sản phẩm còn nhiều hạt SCMC chưa tan hết, do đó phải lọc qua vải lọc IV Nhận xét - Qua bài thí nghiệm giúp cho mỗi sinh viên biết cách sản xuất kem đánh răng - Biết cách tổ chức bài thí nghiệm theo thời gian quy định - Nắm rõ vai trò của từng hóa chất đòng... Cách tiến hành Cân Sorbitol như đã tính toán sau đó hòa tan với một lượng nước nóng vừa đủ Quá trình hòa tan kết hợp với với trình khuấy A Sau đó ta cho các nguyên liệu rắn vào Đường Saccarin được hòa tan ở 1 cốc khác và được đổ chung vào khuấy chung với A Tiếp theo cho Benzenancolhol, Silicat và NaF vào Tiếp tục khuấy trộn để tạo Paste Đồng thời trong quá trình khuấy tạo Paste ta tiến hành hòa tan... hoạt động bề mặt nào có khả năng tẩy rửa tốt thì đều tạo bọt tốt như LAS, 11 Bài 5 KEM ĐÁNH RĂNG I Cơ sở lý thuyết 1 Nguyên liệu Chất hoạt động bề mặt LASNA tạo bọt - SLS Là tác nhân tẩy rửa, có nhiệm vụ tẩy sạch răng, tạo bọt đồng thời duy trì tính thấm ướt và khả năng phân tán các mùi hương trong nước đặc biệt là phân tán các tạp chất không tan bằng cách tạo ra các Mixen - Sorbitol Tác nhân... cho kem, tránh làm cho chất ma sát phân tán đều tránh kết tụ Ngoài ra còn làm cho kem đánh răng dễ lấy ra khỏi ống, dễ nặn kem lên bàn chải mà không bị chảy dài Các chất làm sệt có cấu trúc pha lỏng của sản phẩm làm lơ lửng chất ma sát - NaF Là tác nhân trị liệu chống sâu răng, thường sử dụng các hợp chất của Florua có tác dụnga làm giảm độ hòa tan men và tái khoáng hóa các vết sâu răng từ lúc bắt đầu... vào kem đánh răng sẽ làm giảm đi vị đắng của tác nhân trị liệu - Silicat, CaCO3 Chất ma sát có nhiệm vụ cọ sát và làm sạch các vết bẩn trên răng, làm bóng răng, đảm bảo độ nhờn cho kem Việc cọ rửa được thực hiện bằng cách mài các vết màng có màu ở bề mặt của răng Chất này chiếm một phần nhỏ trong kem dánh răng Các chất này đều không tan và chúng lơ lửng trong kem với các kích thước hạt khác nhau giúp . NƯỚC RỮA CHÉN I. Cơ sở lý thuyết 1. Nguyên liệu 9 9 Sản xuất 3kg nước rữa chén Phương trình phản ứng sản xuất nước rửa chén LAS + NaOH = LASNa = H 2 O Yêu cầu sản xuất 3lit nước rữa chén -. Bích Nguyên 30041100213 Trần Thanh Phong 3004110 1 1 BÀI 1 THỰC HÀNH SẢN XUẤT XÀ BÔNG I. Cơ sở lý thuyết 1. Nguyên liệu sản xuất xà bông Nguyên liệu hữu cơ - Dầu mỡ động vật gồm có mỡ. nhựa b. Thiết bị - Nồi nấu - Cân đồng hồ - Bếp điện - Máy đo PH IV. Thực Hành 1. Thành phần nguyên liệu đã tính toán Sản xuất 1 kg kem giặt gồm - Chất HĐBM Las 200g , 50g thêm trong lúc - Xem thêm -Xem thêm Báo cáo thực hành kỹ thuật sản xuất tẩy rữa, Báo cáo thực hành kỹ thuật sản xuất tẩy rữa,
Nội dung Text Báo cáo dự án STEM Sản xuất nước rửa chén, bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT NAM SÁCH II Độc lập Tự do Hạnh phúc BÁO CÁO DỰ ÁN STEM THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN/PROJECT BACKGROUND Tên dự án Sản xuất nước rửa chén, bát từ rác thải có nguồn gốc thực Project title vật. Độ tuổi của học sinh Từ 16 – 18 tuổi Age of pupils 16 – 18 years old Kiến thức/kĩ năng học Hiểu rõ các kiến thức về lên men vi sinh vật, các quá trình sinh cần có để thực chuyển hoá vật chất do vi sinh vật thực hiện trong tự nhiên. hiện dự án Tận dụng nguồn rác thải trong sinh hoạt hàng ngày để sản xuất nước rửa chén, bát có giá thành thấp, đảm bảo an toàn vệ sinh và Knownledge/skills that không hại da tay. pupils must already have Góp phần vào việc bảo vệ môi trường sống, giảm thiểu ô to begin nhiễm môi trường trong cộng đồng dân cư. Vấn đề đặt ra/vấn đề Phân loại rác thải sinh hoạt thành các nhóm khác nhau để có biện cần giải quyết pháp xử lí thích hợp. Tạo ra được các sản phẩm nước rửa chén, bát có nguồn gốc Main focus or problem thực vật được thu gom từ chất thải sinh hoạt sau khi đã phân loại. Nước rửa bát hàng ngày hầu hết được sản xuất theo phương pháp công nghiệp và hóa chất. Mặc dù rất sạch, thơm và tiện dụng, tuy nhiên thường gây tắc đường ống dẫn nước và hố nước thải sinh hoạt gia đình có mùi hôi thối. Khi sử dụng gây dị ứng da Câu chuyện, bối cảnh tay hoặc bong da tay, khi thải ra môi trường thường không được vi lịch sử, xã hội là cơ sở sinh vật phân giải gây ô nhiễm môi trường. để hình thành dự án Một số loại nước rửa chén bát có nguồn gốc hữu cơ được nhập khẩu từ nước ngoài hay sản xuất trong nước cũng có giá thành khá cao nên ít được lựa chọn. Trong cuộc sống hàng ngày những loại rác thải sinh hoạt có What story, history and nguồn gốc từ thực vật như vỏ hoa quả, gốc rau, củ quả,... khi thải local considerations form ra ngoài môi trường gây hôi thối và lãng phí nguồn nguyên liệu có the background to this thể tái sử dụng. project? Từ những lí do trên và kiến thức được học, nhóm nghiên cứu đã hình thành ý tưởng sử dụng những rác thải hữu cơ bỏ đi của gia đình để tạo ra loại nước rửa chén vừa rẻ, không gây ô nhiễm môi trường. Sự liên kết với ngành Liên kết với các bộ môn khoa học như Sinh học, Vật lí, Hóa học, công nghiệp/nhà nghiên Khoa học Môi trường, CNTT và Toán học. cứu,… Sử dụng các dụng cụ, đồ dùng đơn giản trong quá trình thực hiện dự án. What links are there to Kết hợp với Trung tâm Labo xét nghiệm An toàn vệ sinh thực industry/research/careers? phẩm của Trường Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương trong việc đánh giá sản phẩm. TỔ CHỨC BÀI HỌC/LESSON ORGANISATION Tên bài học/số thứ tự Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật bài học Bài 22 Sinh học 10. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật Bài 23 – Lesson title/number Sinh học 10. Thực hành Lên men lactic và êtilic Bài 24 – Sinh học 10. Axit cacboxilic Bài 45 – Hóa học 11 Số lượng học sinh của từng nhóm 3 – 5 học sinh/nhóm. Number of pupils per team Nguồn lực cần có cho Để sản xuất được 10 lít nước rửa chén bát cần các nguyên liệu từng đội/vật liệu sau + 3 kg rác thải có nguồn gốc thực vật. Resouces required per + 0,7 kg đường mía có màu nâu hoặc 500 ml dung dịch team/consumables nước rửa chén bát thô của quá trình ủ men trước. + 12 lít nước sạch. + 0,5 kg quả bồ kết khô để tạo bọt và một số loại tinh dầu để tạo hương thơm sả, lá chanh. Dụng cụ bình nhựa hoặc thủy tinh có nắp kín dung tích 10l, các khay, kéo, vải lọc, khay thủy tinh, các dụng cụ đong, cân, các dụng cụ phòng hộ,… để xử lí nguyên liệu. Điều kiện an toàn Chú ý cẩn thận trong việc sử dụng các dụng cụ sắc như dao, kéo, đồ dùng thủy tinh. Safety considerations Sử dụng gang tay cao su, khẩu trang khi tiến hành. Không gian/cơ sở vật Tiến trình dạy lí thuyết được tiến hành trên lớp học, phòng học chất cần có lớp bộ môn, phòng Hội thảo,… học/phòng thí nghiệm, Thực hiện các công đoạn trong quy trình sản xuất tại nhà, phòng không gian ngoài trời. học, phòng thí nghiệm đều được. Space/facilities required Classroom, lab, outside space LẬP KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG/LESSON PLANNING Kết quả học tập mong Quá trình lên men êtilic do nấm men thực hiện trong điều kiện kị đợi khí sẽ tạo ra sản phẩm là rượu êtilic, khí CO2. Với nguyên liệu là Sản phẩm mà anh/chị có phế phẩm thực vật có chứa tinh bột, đường các loại được bổ thể nhìn thấy được. sung đường saccarôzơ qua quá trình lên men rượu sẽ tạo ra sản phẩm rượu êtilic có mùi đặc trưng. Nhờ vi khuẩn axêtic, rượu Learning outcomes êtilic được chuyển hóa thành axit axêtic. What will you be able to Sản phẩm của quá trình chuyển hóa kết hợp với một số sản see at the end? phẩm khác tạo nước rửa chén, bát vừa tiết kiệm, an toàn lại giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải sinh hoạt. Liên hệ tới chương Dự án này phù hợp với các kiến thức khoa học trong SGK Sinh trình học 10 và Hóa học 11 của chương trình giáo dục hiện hành. Dự án này phù hợp với Các vấn đề lí thuyết và thực hành trong các nội dung học được chủ đề nào? Phần nào vận dụng một cách hợp lí trong việc xử lí, chế biến rác thải thực của sách giáo khoa? vật theo một quy trình logic để tạo ra các sản phẩm nước rửa chén bát. Curriculum Links Là một công trình nghiên cứu khoa học ứng dụng trong lĩnh vực What topics does this sinh học và Khoa học môi trường có ý nghĩa thiết thực, có tính match? What parts of the khả thi cao và có thể phát triển trên quy mô lớn hơn với việc tận textbook? dụng các sản phẩm thải trong chế biến sản phẩm nông nghiệp. Học sinh sẽ xác định Áp dụng kiến thức chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vấn đề và lên kế vật vào thực tiễn xử lí ô nhiễm môi trường. hoạch giải quyết vấn Tư duy phản biện giải đáp được các vấn đề, hiện tượng phát đề đó như thế nào? sinh trong quá trình thực hiện dự án. Tư duy sáng tạo mở rộng phạm vi ứng dụng với các nguyên How will pupils identify liệu, phế phẩm nông nghiệp để giải quyết tốt hơn vấn đề chất the problem and plan to thải gây ô nhiễm môi trường. solve it? Dự đoán trước dựa trên cơ sở lí thuyết có thể đoán trước được kết quả của các giai đoạn thực hiện. Thiết kế quy trình xây dựng được quy trình cụ thể gồm 4 bước để thực hiện. Đánh giá tính khả thi có tính khả thi cao do quy trình dễ thực hiện, các dụng cụ dễ kiếm, nguyên liệu dồi dào và không tốn kém. Cân nhắc các khía cạnh đạo đức không vi phạm các vấn đề về đạo đức sinh học và xã hội. Học sinh sẽ thu thập Làm việc nhóm chia làm 3 nhóm với các công việc tương tự và phân tích bằng + Bước 1 xử lí rác – cá nhóm phân loại các loại rác thải sinh hoạt chứng như thế nào? đã chuẩn bị sẵn theo các cách khác nhau. + Bước 2 Ủ lên men. How will students gather Các HS mỗi nhóm đảm bảo các quy trình, lượng đường, nước and analyse evidence? đúng tỉ lệ; cho rác, đường và nước vào bình nén rác và đảm bảo điều kiện yếm khí. Sử dụng thiết bị các đồ dùng, thiết bị được sử dụng trong các công đoạn đều đơn giản, dễ mua. Lắp ráp không đòi hỏi phức tạp, chỉ cần đảm bảo điều kiện yếm khí trong quá trình xử lí. Quan sát HS quan sát các quy trình thí nghiệm rõ ràng, thông qua sự biến đổi của nguyên liệu theo thời gian có thể khẳng định sự thành công hay thất bại của thí nghiệm. Đo đạc Đòi hỏi tính toán các tỉ lệ nguyên liệu cho các công đoạn, tỉ lệ phụ gia để đảm bảo quy trình, hiệu quả kinh tế. Kỹ thuật toán Vận dụng toán học trong các quy trình kĩ thuật. Vẽ biểu đồ Nếu mở rộng dự án trên quy mô lớn có thể sử dụng các biểu đồ để đánh giá hiệu quả của các tỉ lệ khác nhau, hiệu quả kinh tế. Đưa ra kết luận Mô hình sản xuất nước rửa chén bát nhìn chung có tính khả thi, đảm bảo vấn đề hiệu quả kinh tế cũng như giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường. Có thể áp dụng mô hình này trên quy mô lớn hơn với sự đầu tư thỏa đáng. Học sinh sẽ đánh giá Đánh giá quy trình Đa số HS tham gia dự án đánh giá quy trình và thực hiện truyền dễ làm, dễ thực hiện và đạt hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên để thông như thế nào? đảm bảo hiệu quả của các giai đoạn cần điều chỉnh một số điều kiện, nguyên liệu sử dụng. How will students Đánh giá thế mạnh của kết luận Các kết luận đều có cơ sở evaluate and khoa học và thực tiễn đảm bảo có thể áp dụng thực tế và giải communicate? quyết được những vấn đề về môi trường. Sử dụng ngôn ngữ/biểu đồ Ngôn ngữ đảm bảo tính khoa học và dễ hiểu nên có khả năng vận dụng. Kỹ năng trình bày Trình bày các vấn đề dễ hiểu, đơn giản, phương pháp dạy học tích cực đảm bảo phương pháp dạy học theo hương STEM. Xác định các bước tiếp theo HS có thể xác định các bước tiếp theo, nghiên cứu quy trình thực hiện, dự báo được các kết quả thông qua nhận biết bằng thị giác, khứu giác. Cân nhắc các khía cạnh đạo đức Không vi phạm các vấn đề đạo đức trong lĩnh vực khoa học sinh học, môi trường. Dự án được đánh giá Dự án được nhóm HS thực hiện dựa trên sự hướng dẫn khoa như thế nào? học của Ths. Bùi Thị Lan, được đánh giá có ý nghĩa khoa học và trong suốt quá trình của thực tiễn quan trọng trong vấn đề khắc phục ô nhiễm môi trường dự án và tận dụng nguồn phế phẩm từ quá trình sinh hoạt của người dân. How will the project be Tham gia cuộc thi Sáng tạo Khoa học kỹ thuật cấp tỉnh dành cho assessed? HS và được đánh giá có chất lượng tốt, đạt giải khuyến khích cấp throughout the project tỉnh. Mặc dù chưa được đầu tư thích đáng để mở rộng quy mô nhưng có thể nói dự án đã mang lại những kết quả tốt, điều quan trọng là giúp HS tham gia dự án hiểu được ý nghĩa của các quá trình chuyển hóa vật chất do vi sinh vật thực hiện để có thể áp dụng trong nhiều mặt của đời sống một cách thiết thực nhất. Có thể phát triển dự án lớn hơn trong việc tận dụng các nguyên liệu thừa của các ngành sản xuất, chế biến như công nghiệp mía đường, sản xuất etanol công nghiệp, chế biến tinh bột. Các sản Những ghi chú khác phẩm dư thừa từ các quá trình đó có thể gây ô nhiễm môi trường lớn nhưng nếu tận thu để sản xuất nước rửa chén bát sẽ khắc Any other notes phục vấn đề ô nhiễm môi trường. Khi áp dụng trên quy mô lớn để sản xuất nước rửa chén bát cần hướng dẫn người dân cách phân loại các loại rác thải, điều mà hầu hết mọi nơi chưa làm được. Thời điểm thực hiện Hoạt động của học sinh Giáo viên hỗ trợ và đặt câu các hoạt động Pupil activity hỏi Teacher support and questions Timeline của activities Các câu hỏi thảo luận HS phân loại rác theo các cách 1. Hãy phân loại các loại rác khác nhau tùy quan điểm và thải? giải thích được lí do phân loại. 2. Em có giải pháp nào để giảm Đưa ra các giải pháp khác thiểu ô nhiễm môi trường từ nhau hạn chế ô nhiễm môi nguồn rác thải này? trường từ nguồn rác thải sinh 3. Em có suy nghĩ gì về nước hoạt. rửa chén bát trên thị trường Đánh giá thực trạng nước rửa ngày nay? chén bát hiện nay nguồn gốc, GV hướng dẫn quy trình xử lí giá thành,… rác thải thành nước rửa chén bát gồm 4 bước HS thực hiện các quy trình xử Chọn và xử lí nguyên liệu lí rác thải theo quy trình. ↓ Ủ lên men ↓ Lọc sản phẩm lên men ↓ Pha chế thành phẩm Đưa các hình ảnh minh họa. Câu hỏi thảo luận HS dựa trên những hiểu biết, 1. Sau khi lên men, sản phẩm phán đoán để đưa ra luận điểm chính thu được là gì? của mình. 2. Em hãy dự đoán thời gian thu Bổ sung thêm các nội dung được sản phẩm? cho dự án để có thể tăng hiệu 3. Trong môn hóa học, các em quả của mỗi giai đoạn thực đã học về các axit hữu cơ. Em hiện. hãy cho biết tác dụng của axit axêtic là gì? 4. Sau khi học xong bài Lên men Sinh học 10, em hãy cho biết muốn rút ngắn thời gian lên men cần bổ sung thêm nguyên liệu gì? 5. Theo bài 25. Sinh trưởng của vi sinh vật Sinh học 10, nếu muốn tăng sinh khối, em sẽ tiến hành thí nghiệm như thế nào?
báo cáo thí nghiệm điều chế nước rửa chén