bổ sung fluor cho răng

Bạn nên coi công dụng của nước súc miệng là một “vũ khí” hỗ trợ kem đánh răng để làm sạch răng miệng và các mảng bám trên răng, chứ không phải sử dụng nó để thay thế kem đánh răng. Và khi dùng bạn nên ngậm khoảng 30 giây để nước súc miệng tiêu diệt các loại Tình trạng trẻ bị sâu răng và còi xương luôn là nỗi lo lắng của các bậc phụ huynh. Nhiều người cho rằng sử dụng các chế phẩm chứa fluor sẽ giúp cải thiện được tình trạng này. Vậy sự thật là fluor có tốt cho xương không và vai trò của fluor như thế nào? Nguyên nhân khiến răng bị nhiễm fluor. Công dụng của fluor là làm chắc răng hay tăng cường men răng và ngăn ngừa sâu răng. Nhiều người lầm tưởng rằng việc bổ sung fluor là cần thiết, nhưng trên thực tế chỉ cần một lượng fluor vừa đủ vào cơ thể. Nếu lạm dụng nhiều Vay Tiền Online H5vaytien. Fluor là một nguyên tố hóa học được biết đến rộng rãi. Đây là một nguyên tố vi lượng tham gia vào nhiều thành phần cấu trúc và chuyển hóa trong cơ thể. Đối với răng miệng, Fluor đóng một vai trò quan trọng trong quá trình hình thành men răng cũng như ức chế sâu răng. Hãy cùng tìm hiểu về nguyên tố này và các tác động của Fluor trên răng qua bài viết Bác sĩ chuyên khoa Răng – Hàm – Mặt Trương Mỹ Linh nhé! Giới thiệu chung về Fluor Fluor F là một chất hóa học có trong tự nhiên, được hấp thu vào cơ thể người, tạo nên sự thay đổi trong cơ thể. Những thay đổi đó có thể là tốt phòng sâu răng, giúp xương và răng cứng chắc hơn. Hoặc có thể xấu như gây ngộ độc F, nhiễm độc F trên răng và xương. Đặc điểm nguyên tố hóa học Fluor được tìm ra năm 1813, xếp ở hàng thứ 9 trong bảng phân loại tuần hoàn. Trọng lượng phân tử là 19. Ion F có hóa trị 1. F là nguyên tố âm điện nhất, phản ứng với hầu hết các chất và hiếm thấy ở dạng tự do. Nó là nguyên tố vi lượng chỉ cần một lượng rất nhỏ, phần triệu cũng có thể có những ảnh hưởng sinh học. F có nhiều trong vỏ trái đất dưới dạng hợp chất, chiếm khoảng 0,065% trọng lượng vỏ trái đất . Giới thiệu về nguyên tố F Các dạng hợp chất Fluor thường gặp Hợp chất Fluor hòa tan được NaF, HF, H2[SiF6], Na2PO3F… Hợp chất ít hòa tan CaF2, MgF2, AlF3… Nguồn gốc Fluor Có sẵn trong tự nhiên Flour từ vỏ Trái Đất đi vào khí quyển qua hoạt động của núi lửa và gió. Sau đó, nó theo mưa đi vào biển, hồ, sông, suối và đất. Fluor từ môi trường sẽ đi vào cơ thể thực vật, động vật. Do con người tạo ra Fluor từ các quá trình công nghiệp nghiền, sấy khô các chất khoáng có Fluor, quá trình luyện kim, làm kiếng, nung gạch, than… 1. Fluor trong đất đá Nồng độ Fluor cao ở các đá silicon, đá alcolic. Trong đó, 50 chất khoáng có Fluor đã được biết đến fluorspar fluorite CaF2, 49% F, fluorapatite Ca5PO43F, 34% F và cryolite Na3AlF6, 54% F. Nồng độ Fluor trong đất 50 đến 500ppm ở điều kiện bình thường , có khuynh hướng tăng dần theo chiều sâu . Ở những vùng có hoạt động của núi lửa, do lắng đọng bụi tro nên vùng đất xung quanh có lượng Fluor rất cao trong những ngày đầu. Có thể lên đến 2000ppm, sau đó giảm dần. Trên núi cao, nồng độ Fluor trong đất thấp do hiện tượng núi lở. Lúc đó, Fluor di chuyển xuống các đồi thấp hơn, hoặc do Fluor theo nước sông chảy ra biển. Vùng núi lửa có chứa nhiều Fluor 2. Fluor trong nước Chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố có sẵn Khả năng hòa tan của Fluor. Sự xói mòn đất đá. Nhiệt độ. Độ pH. Tình trạng địa chất từng vùng khác nhau khiến cho nồng độ Fluor của nguồn nước cũng khác. Ngay trong cùng một cộng đồng, các giếng nước khác nhau cũng chứa lượng Fluor khác nhau. Fluor trong nước trên bề mặt có thể gia tăng do các chất thải công nghiệp, rác rưởi, phân bón. Ở vùng đất không nhiễm mặn, F kết hợp chủ yếu với Ca tạo thành hợp chất ít hòa tan. Nồng độ F trong nước thấp. Ở vùng đất nhiễm mặn, F phản ứng với Na tạo NaF có khả năng hoà tan trong nước. Nồng độ F trong nước cao hơn. Nước có nhiều F thường gặp ở dưới chân núi cao hoặc ở vùng có đất bồi dọc bờ biển. Nước mưa thường có nồng độ F rất ít. Nồng độ F trong các nguồn nước thay đổi ở nhiều thời điểm khác nhau trong năm do ảnh hưởng của khí hậu và nhiều yếu tố tại chỗ. Do đó, việc khảo sát để đánh giá nồng độ F trong nước cần được thực hiện vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm. Nồng độ F trong nước tùy từng khu vực sẽ khác nhau Nồng độ F trong nước biển chứa 0,891ppm. Tuy nhiên, nó có thể tăng cục bộ do ảnh hưởng hoạt động của núi lửa dưới đáy biển. Các dòng nước nóng có liên quan đến hoạt động của núi lửa, chứa lượng F cao. Các suối nước gần chỗ hoạt động của núi lửa có thể chứa đến – ppm . 3. Fluor trong không khí Fluor trong không khí có thể từ nhiều nguồn khác nhau. Có thể do các chất phun ra từ núi lửa. Do bụi Fluor từ đất cát, từ các chất khoáng. Hơi nước biển. Khói từ than đốt, phóng thích từ các quá trình công nghiệp khác nhau. Ở các vùng có hoạt động của các nhà máy, nồng độ Fluor trong không khí cao. Khí từ các nhà máy thải ra có nồng độ fluor khoảng 1,4mg/m3, còn không khí của các vùng lân cận có 0,2mg/m3. Than đá có chứa đến khoảng 500ppm Fluor. Nồng độ Fluor trong không khí ở những thành phố có sử dụng than hoặc dùng củi đốt cao . Khí đốt từ các nhà máy than đốt chứa Fluor 4. Fluor trong sinh vật Theo Weenstein, bình thường thì lượng Fluor tích tụ trong thực vật thường nhỏ. Những cây cỏ mọc trên đất acid thường có nồng độ fluor cao hơn. Cây cối tăng trưởng ở các vùng có hoạt động kỹ nghệ thì có sự gia tăng nồng độ Fluor. Đó là do sự hấp thụ Fluor trên bề mặt lá cây. Lượng F trong cây thay đổi tùy thuộc từng loại cây. Nó chịu ảnh hưởng bởi tuổi của cây, phân bón được sử dụng, đất trồng, nước tưới và những yếu tố khác. Một vài loại thực vật tích tụ nhiều F như trà. 5. Fluor trong thực phẩm Fluor trong thực phẩm đặc Một số loại rau và trái cây thường dùng có nồng độ F không đáng kể, 0,1 – 0,4ppm. Rau có nồng độ F cao là hành 17 – 72ppm, tỏi 10 – 11ppm, rau muống 0,42 – 11,2ppm. Theo Viện Vệ sinh Dịch tễ TP. HCM 1982 rau muống, rau dền, cải bẹ trắng và xanh, chuối, gạo có nồng độ Fluor < 1ppm. Đặc biệt, trà, khoai sọ, khoai lang và khoai mì có nồng độ F cao. Trừ khoai tây không có F. Thịt, sữa, trứng chứa đựng ít F 0,01 – 0,03ppm. Cá lóc có nồng độ F cao 5,7ppm. Các loại thực phẩm biển thường có nồng độ F cao. Thực phẩm có muối như nước mắm, mắm, khô đều có nồng độ F cao. Nồng độ F trong cá lóc cao Các thực phẩm chỉ đem vào cơ thể một khối lượng nhỏ F. Lượng F vào cơ thể khác nhau tùy theo từng cá nhân, loại thực phẩm được sử dụng và loại nước để chế biến thực phẩm có F hay không. Fluor trong thực phẩm lỏng Nước uống là nguồn cung cấp F vào cơ thể nhiều nhất và đều đặn nhất. Lượng nước uống hằng ngày tùy thuộc vào tuổi, nhiệt độ, khí hậu và tập quán ăn uống. F còn chứa trong bia và các loại rượu khác, nước ngọt… Trà chứa đựng nhiều F nhưng trà pha nước sôi có nồng độ F thấp hơn. Nồng độ F trong nước trà tùy thuộc vào nồng độ F trong nguồn nước dùng để pha trà, cũng như tùy vào việc pha trà đậm đặc hay loãng. Sữa mẹ chứa đựng ít F. Nồng độ F trong sữa bò khác nhau tùy từng loại sữa. Nồng độ F trong sữa đã pha cũng phụ thuộc vào nồng độ F trong nước dùng để pha. Fluor có nhiều trong trà 5. Fluor trong các sản phẩm Fluor tại chỗ kem đánh răng, nước súc miệng, gel F, foam F… Kem đánh răng cho người lớn chứa – ppm fluoride 1 mg F/g kem. Kem đánh răng cho trẻ em chứa 400 – 500ppm fluoride Fluoride trong nước súc miệng hằng tuần có nồng độ 0,2%, loại hằng ngày là 0,05%. Loại này chỉ áp dụng cho trẻ trên 6 tuổi. Fluor toàn thân muối F, sữa F, viên F. Các dạng chất bổ sung Fluor Một số lời khuyên Từ 6 – 17 tháng, trẻ cần được người lớn làm sạch răng không sử dụng kem. Tất cả trẻ em đều không được sử dụng kem đánh răng người lớn. Sử dụng kem đánh răng với kích thước bằng hạt gạo với trẻ em dưới 3 tuổi và phải cẩn thận không nuốt. Để có kết quả tốt nhất, kem đánh răng nên được để trên răng khoảng 4 phút. Trẻ nhỏ dưới 12 tháng tuổi không nên cho ăn với công thức pha chế bằng nước có chất fluoride. Nước súc miệng Fluor có thể được sử dụng cho trẻ trên tuổi. Đặc biệt là ở những trẻ đã sâu răng và/hoặc mang niềng răng. Sử dụng fluoride đánh bóng với tất cả các bệnh nhân sau khi cạo vôi, làm sạch răng . Sự chuyển hóa của Fluor Sự hấp thu Fluor F được đưa vào cơ thể chủ yếu theo đường tiêu hóa, cũng có thể theo đường thở do hít F từ không khí hoặc do chích vào từ một số thuốc có chứa F. F có thể được nuốt vào cơ thể từ thức ăn, thức uống, dược phẩm. Tùy dạng vật lý và hóa học của các hợp chất F, tùy theo sự hòa tan của nó, số lượng được nuốt vào mà ta có liều lượng F được hấp thụ và đi vào hệ tuần hoàn. F có thể có nguồn gốc vô cơ hoặc hữu cơ. Sự phóng thích ion F tùy vào sự hòa tan của các hợp chất, ngoại trừ Na2PO3F cần phải được thủy phân nhờ hoạt động của enzym sau đó mới được hấp thụ. Chỉ có ion Fluor là quan trọng trong nha, y và sức khỏe cộng đồng. Tốc độ và mức độ Sau khi được đưa vào cơ thể, F được hấp thụ khá nhanh. Chỉ vài phút sau khi nuốt có sự gia tăng nồng độ F ở huyết thanh. Nồng độ F trong huyết thanh đạt đỉnh cao trong vòng 30 – 60 phút. Khoảng thời gian này không phụ thuộc vào lượng F nuốt vào. Đối với các dạng F hòa tan như viên NaF, dung dịch NaF thì hấp thụ hoàn toàn. Đối với các dạng hòa tan kém như CaF2, MgF2 và AlF3 thì hấp thụ không hoàn toàn . F được đưa vào cùng với thức ăn sẽ làm chậm và làm giảm sự hấp thu F. Chải răng ngay sau khi ăn vừa là một thói quen tốt vừa hạn chế sự hấp thụ F. Để sở hữu hàm răng khỏe mạnh, trắng sáng thì bạn cần đặc biệt chú ý để phòng các bệnh thường gặp. Xem thêm Phòng bệnh răng miệng để có sức khỏe toàn diện. Bạn được khuyến khích đánh răng sau khi ăn Cơ chế và vị trí hấp thụ Quá trình hấp thụ là quá trình khuếch tán thụ động. Fluor được hấp thụ ở dạ dày và ruột. Cơ chế và tốc độ hấp thụ Fluor liên quan đến độ acid. Khi ion Fluor đi vào môi trường acid của dạ dày tạo HF H + + F+ HF, sẵn sàng khuếch tán qua màng nhày của dạ dày, ruột. Hầu hết các Fluor chưa được hấp thụ ở dạ dày sẽ được hấp thụ nhanh chóng ở ruột non. Nếu có một lượng ion Calcium đáng kể được nuốt vào thì sẽ làm giảm hấp thu F tại dạ dày và ruột. Fluor trong huyết thanh Huyết thanh là dịch sinh học. F vào huyết thanh sẽ đi khắp cơ thể. F trong huyết thanh tồn tại dưới 2 dạng ion F còn gọi là F vô cơ hay F tự do và F kết hợp không ion hóa. Dạng ion F được nhận biết bởi fluoride electrode và có ý nghĩa về mặt sinh học. Còn dạng không ion chưa thấy ý nghĩa. Theo Y văn, nồng độ F đối với huyết thanh được gọi là “bình thường” là 0,7 – 2,4µM. Có nhiều cơ chế điều hòa trong cơ thể để giữ nồng độ F trong huyết thanh ít thay đổi khi có những thay đổi sự hấp thụ F vào cơ thể. Nhưng khi nồng độ F hấp thụ tăng cao quá, cơ thể không điều hòa được tốt nữa sẽ làm tăng nồng độ F trong huyết thanh. Sự phân bố Fluor F phân bố trong mô mềm Từ huyết thanh đến các mô mềm, nồng độ F cũng giảm xuống. Nồng độ F trong các mô mềm thấp hơn trong huyết thanh trừ thận. F trong nước bọt Nồng độ F bình thường trong nước bọt khoảng 1 µmol/l, ít hơn trong huyết thanh. Khi sử dụng F tại chỗ thì nồng độ F trong nước bọt sẽ tăng cao. Sự thải trừ fluoride đưa từ bên ngoài vào của nước bọt sẽ kéo dài khi nồng độ đầu tiên cao. Do sự lắng đọng CaF2 trên bề mặt răng và sự hòa tan từ từ của nó. Tốc độ thải không bằng nhau ở mọi vị trí trong miệng mặt lưỡi nhanh hơn ở mặt má nhiều tuyến nước bọt lớn ở mặt lưỡi, nhất là tuyến dưới hàm. Còn ở mặt ngoài thì chủ yếu là những tuyến nhỏ và rất nhầy, chảy chậm. Trong nước bọt có F Fluor trong mảng bám. Cao, nhất là khi sử dụng F tại chỗ do F kết hợp với Ca tạo CaF2, ít hòa tan/hòa tan chậm. Sự phân bố trong các mô khoáng hóa Hơn 90% F trong cơ thể được tìm thấy trong mô khoáng hóa xương và răng. Nồng độ F trong các mô khoáng hóa thay đổi theo Lượng F đưa vào cơ thể. Thời gian tiếp xúc với F. Các yếu tố khác giai đoạn phát triển của mô, tốc độ phát triển, phản ứng giữa mô bề mặt và khung vô cơ, độ xốp và mức độ khoáng hóa hoá của mô. Ở các mô khoáng hóa, nồng độ F có khuynh hướng cao ở bề mặt . 1. Trong mô xương F tích tụ trong xương nhiều hơn trong răng của cùng một cá thể. Nồng độ F ngoài màng xương cao hơn bên trong. 2. Trong mô răng Nồng độ F cao ở lớp ngoài cùng của men răng và giảm dần đến đường nối men – ngà. Sau đó, nó tăng từ từ đến vùng tiếp giáp ngà – tủy. Nồng độ F trong ngà cao hơn nồng độ F trong men không sử dụng F tại chỗ. 3. Sự hấp thu vào men Giai đoạn trước khi răng mọc men chưa canxi hóa đầy đủ, còn xốp nên hấp thu F dễ dàng. Giai đoạn sau khi răng mọc khi răng mới mọc ra, men còn xốp, hấp thu F dễ dàng. Sau một thời gian, men răng đã calci hóa đầy đủ nên F khó hấp thu. F hấp thu dễ ở những vùng khiếm khuyết của men, những vùng men bị xốp, những xoang sâu. 4. Sự phân bố trong nhau thai Có một số tác giả cho rằng nhau thai là hàng rào ngăn cản sự khuếch tán của F vào trong phôi. Nói chung, F có thể khuyếch tán qua nhau thai một phần, vào máu phôi thai tích tụ ở xương và răng . Sự bài tiết Phần lớn là qua nước tiểu. Việc bài tiết qua sữa mẹ rất ít. Qua phân chủ yếu là các loại F không hòa tan. Qua mồ hôi . Cơ chế tác dụng của Fluor đối với răng miệng 1. Fluor làm tăng độ cứng của men răng Nồng độ F cao ở lớp ngoài của men răng giúp bảo vệ men răng chống lại sự tấn công của vi khuẩn. F ngấm vào men răng biến các hydroxy apatite thành Fluoroapatite. F thay thế OH- trong tinh thể apatite tạo thành tinh thể Fluoroapatite. Trong tinh thể Fluorapatite F có khả năng liên kết ion mạnh hơn OH, có ái lực với Caº hơn OH và tạo tinh thể đối xứng hơn ion OH. Fluorapatite rắn chắc hơn hydroxy apatite và ít bị hòa tan bởi acid hơn. Hydroxy apatite có thể bị hòa tan trong môi trường acid pH = 5,5. Nhưng các Fluoroapatite thì chỉ bị hòa tan ở pH < 4,5. Nếu lượng F quá nhiều, tác động vào giai đoạn trưởng thành của men răng thì việc hình thành men răng bị xáo trộn, ảnh hưởng đến chất lượng của men răng. Chỉ có 10% ion OH- trong tinh thể men răng được thay thế bằng F- thì mới làm cho men răng đề kháng tối đa với sâu răng. 2. Fluor ảnh hưởng đến tốc độ hòa tan của men răng F có ái lực mạnh với Ca tạo thành CaF2. lon Calcium và ion Fluor kết hợp với nhau tạo thành Calcium Fluoride CaF2 trên bề mặt của Fluorapatite. Do đó làm giảm khả năng hòa tan của men răng. 3. Fluor làm ổn định các phase vô cơ Ion F thay thế ion Carbonate trong cấu trúc của apatite. Các tinh thể apatite có càng ít ion carbonate hơn thì ổn định hơn và ít có khả năng hòa tan hơn. 4. Fluor làm gia tăng sự tái khoáng hóa trong các sang thương sâu răng sớm Có tác dụng làm tái lắng đọng các ion Calcium và Phosphat vào bề mặt men răng, kết hợp với Ca và P có được do sự mất khoáng men để thành lập một cấu trúc tinh thể men mới được cải thiện hơn, đề kháng với acid hơn và chứa nhiều F hơn, ít carbonate hơn. F được hấp thu vào men răng mất khoáng dễ dàng hơn men răng lành mạnh. Trong môi trường miệng răng luôn có sự tác động của 2 cơ chế mất khoáng và tái khoáng. Dưới tác động của F, tái khoáng xảy ra nhiều hơn. 5. Hiệu quả trên việc sinh acid Fluor làm cản trở hoạt động của men enolase và ATP-ase nên làm giảm sự sản sinh acid. 6. Ngăn cản sự biến dưỡng của vi khuẩn F ảnh hưởng đến hoạt động của vi khuẩn gây sâu răng. F ngăn cản vi khuẩn gây sâu răng chuyển hóa các carbohydrate để sinh acid và ngăn cản sự tạo thành polysacchride. 7. Ức chế sự thành lập mảng bám Ngăn chặn sự hình thành của polysaccharide tổng hợp, chất chính của mảng bám. 8. Fluor làm thay đổi hình dạng múi rãnh F có ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein, làm giảm lượng khung hữu cơ nên sẽ làm giảm bề dày men răng và gây sự thay đổi trên hình dạng múi rãnh. Quan sát ở những người lớn lên tại vùng có F hóa nước sẽ thấy các múi răng tròn hơn, các rãnh mặt nhai ít sâu hơn. Liều Fluor đưa vào cơ thể Là liều Fluor có thể phòng sâu răng và không hoặc chỉ gây nhiễm độc rất ít. Liều tối ưu là 0,05 – 0,07 mg/kg/ngày. Nhiễm độc Fluor Có thể cấp tính hoặc mãn tính. F có thể gây nhiễm độc nếu sử dụng liều cao trong một lần hoặc liều nhỏ trong một thời gian dài. Liều gây độc là 5 mg F/kg. Trẻ 1 – 2 tuổi, cân nặng 10 kg, 50 mg F. Trẻ 5 – 6 tuổi, cân nặng 20 kg, liều gây độc là 100 mg F. Người lớn cân nặng 60 kg, liều gây độc là mg F 3 g. Ngộ độc cấp tính F Triệu chứng Nhẹ đau lan tỏa bụng, tiêu chảy, co giật, nôn mửa, tăng tiết nước bọt… Nặng rối loạn nhịp tim, hô hấp, hôn mê… Điều trị Mục đích là làm giảm thiểu lượng F có thể bị hấp thu, loại bỏ F khỏi cơ thể, hồi phục bệnh nhân. Nếu bệnh nhân không ói được phải sử dụng thuốc gây ói calcium gluconate hoặc calcium choride. Nếu không có thì cho uống sữa càng nhiều càng tốt . Bệnh nhân có co giật hoặc hôn mê phải đưa vào bệnh viện gấp để khai thông đường thở, truyền tĩnh mạch, rửa ruột. Nhiễm độc mãn tính trên xương Gây đau khớp, cứng khớp, cứng xương, xương xốp. Nhiễm độc mãn tính trên răng Răng nhiễm Fluor. Fluor ngừa sâu răng Đầu thế kỷ 20, mối liên kết giữa nồng độ F trong nước và giảm tỉ lệ sâu răng được chứng minh. Vai trò cải thiện cải thiện sức khỏe răng miệng của F được nghiên cứu trên toàn thế giới. F ngừa sâu răng hiệu quả nhất khi lượng nhỏ F được duy trì trong miệng. Nguồn dự trữ F quan trọng là trong mảng bám, nước bọt, bề mặt mô mềm và dạng F gắn lỏng lẻo trên bề mặt men răng. F kiểm soát sâu răng hiệu quả bằng một số cách khác nhau. Trong mảng bám và nước bọt, F trì hoãn mất khoảng và thúc đẩy tải khoảng sang thương sâu răng mới chớm, quá trình lành thương trước khi hình thành lỗ sâu. F cản trở glycolysis – quá trình chuyển hoá đường tạo acid của VK. Ở nồng độ cao, F có tính kháng khuẩn. Khi F tiêu thụ vào trong khi răng hình thành, F làm cho răng đề kháng tốt hơn với sâu răng sau này. Mục đích của chương trình sức khỏe cộng đồng là áp dụng một biện pháp thích hợp để duy trì lượng nhỏ F trong cộng đồng thường xuyên nhất có thể. Biện pháp cơ bản cung cấp F ngừa sâu răng gồm Chương trình cộng đồng thêm F vào nguồn nước, muối, sữa cung cấp cho cộng đồng. Chuyên khoa áp gel F, bôi vanish F. Tự sử dụng kem đánh răng, nước súc miệng. Dùng nước súc miệng giúp răng chắc khỏe Hiểu rõ về đặc điểm và nguồn gốc của Fluor cũng như những tác dụng của nó trên bề mặt men răng giúp chúng ta có cách sử dụng các nguồn F hợp lý. F là nguyên tố quan trọng đối với cơ thể. Nếu sử dụng quá mức sẽ dẫn đến ngộ độc cấp tính, nhiễm độc trên răng và xương. Trong trường hợp nguy cấp có thể dẫn đến tử vong. Do đó, khi cần bổ sung F, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước. Nguyên nhân gây ra thiểu sản men răng Nguyên nhân gây thiểu sản men răng chủ yếu là do di truyền nên còn được biết đến là chứng giảm sản men bẩm sinh. Tình trạng này cũng có thể khiến răng của bạn nhỏ bất thường và gặp nhiều vấn đề răng miệng khác. Chứng giảm sản men bẩm sinh có thể xảy ra đơn lẻ hoặc là một phần của những hội chứng di truyền khác. Sau đây là chi tiết các nhóm nguyên nhân gây thiểu sản men răng Thiểu sản men răng do các hội chứng di truyền Một số rối loạn di truyền hiếm gặp có thể góp phần gây thiểu sản men bao gồm Hội chứng Usher Hội chứng Seckel Hội chứng Ellis-van Creveld Hội chứng Treacher Collins Hội chứng vi mất đoạn Hội chứng Heimler. Thiểu sản men răng do các vấn đề trước khi sinh Các vấn đề trước khi sinh góp phần gây giảm sản men răng bao gồm Mẹ bầu có chế độ dinh dưỡng kém, thiếu vitamin D… dễ sinh con bị giảm sản men răng Tăng cân nhiều khi mang thai Mẹ bầu hút thuốc, sử dụng ma túy Mẹ không được chăm sóc về dinh dưỡng và y tế đầy đủ trước khi sinh Mẹ sinh non hoặc sinh trẻ nhẹ cân. Các điều kiện khác gây giảm sản men răng Một người có thể bị thiểu sản men răng nếu trải qua một trong những vấn đề sau đây Chế độ dinh dưỡng kém dẫn đến thiếu hụt canxi, vitamin A, C hoặc D Một số bệnh có thể góp phần gây giảm sản men răng gồm bệnh celiac, bệnh thận, gan… Chấn thương hoặc nhiễm trùng trong quá trình hình thành răng Tiếp xúc với một số hóa chất hoặc thuốc gây hại cho men răng Chăm sóc răng sai cách hoặc để răng tiếp xúc với axit trong thời gian dài khi ăn uống cũng có thể là nguyên nhân khiến cho men răng bị bào mòn. Thiểu sản men răng được điều trị như thế nào? Tình trạng thiểu sản men răng kéo dài không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn tạo điều kiện để sâu răng phát triển, khiến răng vỡ vụn và tăng nguy cơ mất răng. Do đó, đối với cả người lớn và trẻ em, việc tầm soát và chẩn đoán sớm tình trạng này là rất quan trọng. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, bác sĩ có thể đưa ra phương pháp điều trị phù hợp bao gồm Bổ sung fluor Nếu thiểu sản men răng ở mức độ nhẹ, nha sĩ thường đề xuất bổ sung fluor để cải thiện tình trạng men răng. Fluor được bổ sung thông qua hai cách dùng tại chỗ và dùng toàn thân, cụ thể Dùng tại chỗ Điều này nghĩa là bạn sẽ thoa các sản phẩm có chứa fluor kem đánh răng, nước súc miệng… trực tiếp lên men răng hoặc các thủ thuật tại nha khoa để bổ sung flour cho răng. Dùng toàn thân Đối với giải pháp này, bạn có thể hấp thu flour qua đường miệng đối với muối ăn, thuốc viên hoặc thuốc dạng nhỏ giọt có chứa fluor. Lưu ý rằng bạn không nên bổ sung fluor bằng nhiều phương pháp cùng lúc vì có thể gây ngộ độc. Bên cạnh việc bổ sung fluor, việc tẩy trắng răng để cải thiện màu răng, bề mặt răng cũng là phương pháp được nha sĩ lựa chọn điều trị cho những trường hợp giảm sản men răng nhẹ. Trám răng giúp điều trị thiểu sản men răng Trám răng là một thủ thuật nha khoa phổ biến giúp phục hình cho răng bị sâu, bị mẻ. Vì vậy, trám răng cũng là một trong những phương pháp được cân nhắc trong điều trị thiểu sản men răng để giúp răng chắc khỏe và khôi phục tính thẩm mỹ. Trong đó, một số vật liệu chính thường được dùng để trám răng bao gồm trám răng bằng nhựa Composite thẩm mỹ mà một số nha khoa hay quảng cáo dưới mỹ từ phủ sứ nano, trám hỗn hợp bạc hoặc trám răng bằng vàng để phục hồi răng mất chất nhưng không đạt yếu tố thẩm mỹ. Bọc răng sứ, dán sứ Phương pháp bọc răng sứ toàn bộ hoặc dán sứ bên ngoài sẽ giúp bảo vệ men răng khỏi các yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài, đảm bảo được khả năng nhai và tính thẩm mỹ cao. Vì vậy, đây là giải pháp điều trị tối ưu và hiệu quả, đặc biệt là đối với tình trạng giảm sản men răng nghiêm trọng. Làm sao để phòng ngừa thiểu sản men răng? Đối với tình trạng thiểu sản men răng hoặc bất kỳ vấn đề răng miệng nào khác, việc phòng ngừa thường nhờ vào những hoạt động giúp giữ cho răng khỏe mạnh, bao gồm Đánh răng ít nhất 2 lần mỗi ngày bằng bàn chải đánh răng mềm và nên thay mới bàn chải thường xuyên, mỗi 6 tháng. Chăm sóc răng miệng đúng cách, không chải răng quá mạnh sẽ gây tổn thương răng nướu. Hạn chế thực phẩm đồ uống quá lạnh, quá nóng hoặc có tính axit. Bổ sung đầy đủ canxi, vitamin C, D, A thông qua chế độ ăn uống để giúp răng chắc khỏe, đặc biệt là với phụ nữ mang thai. Mẹ bầu cần chú ý ăn uống đa dạng, đầy đủ dưỡng chất, chăm sóc thai kỳ cẩn thận để bé không bị giảm sản men răng sau khi chào đời. Bạn nên đi khám răng định kỳ tại các cơ sở y tế, bệnh viện nha khoa uy tín 6 tháng/ lần. Điều này nhằm giúp nha sĩ sớm phát hiện các vấn đề răng miệng của bạn nếu có và điều trị kịp thời. Nhìn chung, thiểu sản men răng cũng là một trong những vấn đề khiến bạn có nguy cơ mất răng nếu men răng bị tổn thương, thiếu hụt nghiêm trọng. Do đó, ngoài việc chăm sóc răng miệng theo khuyến nghị, bạn cần chú ý đến các triệu chứng bất thường liên quan đến men răng và đi nha sĩ càng sớm càng tốt để được điều trị kịp thời và đúng cách. 25 Tháng Một, 2021Fluor được xem là hợp chất dinh dưỡng quan trọng cho xương khớp và góp phần chuyển hóa canxi, photpho được thuận lợi chống lại tình trạng xốp xương. Trong bảo vệ răng miệng, Fluor thường được các bác sĩ khuyên dùng bởi những tác dụng tích cực. Vậy Fluor thực chất là gì? Những lợi ích của Fluor cho răng miệng ra sao? Nên sử dụng Fluor thế nào để đạt hiệu quả mong muốn? Hãy cùng xem bài viết để có thêm thông tin bổ ích nhé!Fluor là gì?Fluor được xem là thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất trong việc bảo vệ men răng, giúp răng chắc khỏe. Công thức hóa học của nguyên tố này viết tắt là F. 95% lượng Fluor được phân bố chủ yếu ở răng và xương và 4% còn lại có trong gân, dây chằng và ngày, lượng Fluor trong răng đều bị mất đi nhưng đồng thời cũng tự bù lại thông qua cơ chế khử khoáng và tái trình khử khoáng xảy ra do axit có trong một số loại thức ăn làm bào mòn Fluor. Vi khuẩn trong mảng bám và vôi răng cũng là nguyên nhân làm thiếu hụt Fluor mỗi trình tái khoáng được thiết lập nhằm bù đắp lại lượng Fluor thiếu hụt. Canxi, phosphate và Fluor sẽ được tái tạo nhờ ăn bổ sung thực phẩm giàu khoáng xanh, cá biển, trái cây và rau củ là những nguồn bổ sung Fluor tuyệt vời nhất mà bạn có thể tận dụng của Fluor trong điều trị và phòng tránh sâu răngFluor là yếu tố rất quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe răng miệng. Công dụng nổi bật của Fluor có thể thấy nhưFluor được xem là tấm khiên chống lại sự tấn công mạnh mẽ của axit, ngăn vi khuẩn xâm chiếm gây có cơ chế hoạt động làm ức chế chuyển hóa đường xảy ra trong khoang miệng, phá hủy điều kiện sống của khuẩn sâu góp phần hạn chế sâu răng ở trẻ nhỏ, nuôi dưỡng sự phát triển khỏe mạnh của răng vĩnh viễn ở kiến tạo men răng, tạo ngà răng thông qua việc khuếch tán liên tục, kích thích tái răng chứa 96% apatit. Nhờ có fluor, apatit được chuyển hóa thành Fluoroapatit khó tan trong nước. Do đó, bề mặt răng được cứng cáp thiếu hụt Fluor, sức khỏe răng miệng sẽ biểu hiện ra ngoài các dấu hiệuMen răng yếu dễ bị xỉn vạch trắng, đốm trắng to trên răng. Dần dần các đốm này chuyển sang màu xám và hiện các rãnh ăn mòn ở bề mặt răng, làm răng dễ sứt mẻ, thậm chí bị vỡ khi có lực tác động mạnh hơn bình đó, khi bạn gặp phải các biểu hiện trên chính là lúc cơ thể đang báo động cần bổ sung fluor cho cơ chế tái khoáng hoạt động bình thường. Bạn có thể sử dụng nước súc miệng va và kem đánh răng có chứa fluor hoặc điều chỉnh chế độ ăn giàu canxi và khoáng chất để cung cấp fluor cho răng và cơ fluor có có lợi trong việc giúp răng khỏe mạnh, nhưng dư thừa fluor cũng dẫn đến các tác động xấu như ngộ độc, ảnh hưởng tuyến giáp, làm chậm quá trình phát triển của trẻ,… Bạn nên lưu ý những vấn đề sauKhông nạp fluor quá mức cần em không nên dùng thực phẩm chức năng để bổ sung Fluor quá kem và nước súc miệng có hàm lượng fluor mức tiêu đối tượng thiếu hụt fluor nghiêm trọng nếu muốn bổ sung cần đến các phòng khám để nhận được tư vấn và hướng dẫn an toàn. Bôi gel chứa Fluor, vecni Fluor,…thường được chỉ định trong trường hợp sinh răng miệng với Fluor đúng cáchViệc vệ sinh răng miệng với kem đánh răng và nước súc miệng chứa fluor là phương pháp phòng và chữa các bệnh lý nha chu, viêm nướu và sâu răng hiệu quả nhất. Bạn chỉ cần tuân thủ các bướcBước 1 Lấy lượng kem đánh răng có thành phần fluor vừ vừa đủ và tiến hành đánh răng. Hãy nhớ đánh răng đúng cách bằng việc đưa bàn chải theo chiều dọc lên xuống để tránh làm mòn men răng và tổn thương 2 Dùng 1 đoạn tăm chỉ nha khoa để lấy đi thức ăn còn sót lại tại kẽ răng, những nơi bàn chải chưa làm sạch 3 Sử dụng nước súc miệng để làm sạch triệt để khoang miệng, đồng thời giảm các bệnh về đường hô hấp viêm họng, ho, rát họng,…Đội ngũ nha sĩ nhiều năm kinh nghiệm tại Nha khoa Tân ĐịnhRăng được cứng chắc, chống lại sâu răng, và giữ được màu men răng trắng sáng tự nhiên chính là nhờ có fluor trong răng và xương răng. Sử dụng fluor ở liều lượng vừa phải, có tham vấn ý kiến nha sĩ sẽ tránh nguy cơ ngộ độc Fluor. Giữ thói quen vệ sinh răng miệng 2 lần/ngày với kem đánh răng có fluor sẽ giúp bạn sở hữu hàm răng khỏe mạnh và sáng bóng.

bổ sung fluor cho răng