bảo hiểm y tế chi trả phẫu thuật
Ủy ban Xã hội đã tổ chức nghiên cứu tài liệu, tiến hành khảo sát và lấy ý kiến tại một số tỉnh, thành phố, tổ chức các hội nghị chuyên gia, hội nghị theo chuyên đề, làm việc với Bộ Y tế, các bộ, ngành hữu quan.
Theo đó, bác sẽ được chi trả những chi phí sau: “ 1. Chi phí khám bệnh theo mức giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Chi phí ngày giường theo mức giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi: a) Điều trị nội trú từ cơ sở y tế tuyến huyện trở lên.
Chi phí quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho bệnh nhân là 1,18 tỷ đồng, trong đó: tiền thuốc 475,2 triệu đồng; tiền phẫu thuật, thủ thuật 214,9 triệu đồng; tiền xét nghiệm 142,1 triệu đồng; tiền giường 74,3 triệu đồng; tiền máu 56,5 triệu đồng; tiền vật tư y tế 22,4 triệu đồng; tiền chẩn đoán hình ảnh 18,7
Vay Tiền Online H5vaytien. Sức khỏeTin tức Thứ hai, 7/5/2018, 1502 GMT+7 Mức cao nhất bảo hiểm trả cho một lần chạy thận là đồng, mỗi ca ghép thận khoảng 300-500 triệu đồng thì bảo hiểm chi gần 100 triệu. Theo quy định của Bộ Y tế, cơ cấu giá một lần chạy thận nhân tạo của bệnh nhân thận được xây dựng gồm 11 khoản bao gồm chi phí dây lọc máu, dịch lọc, màng lọc, dịch sát khuẩn màng lọc... Trong đó bảo hiểm y tế thanh toán 7 khoản nhưng không vượt quá đồng đối với bệnh viện hạng một. Mức chi trả bảo hiểm còn tùy thuộc vào vấn đề người bệnh được thanh toán theo diện đồng chi trả 80%, 95% hay 100%; chạy thận ở bệnh viện hạng nào. Các bác sĩ cho biết, bệnh nhân phải chạy thận nhận tạo có hai dạng là chạy thận cấp cứu khi có bệnh lý cấp tính và chạy thận chu kỳ. Thông thường bệnh nhân được chỉ định chạy thận 3 lần mỗi tuần; trường hợp bệnh nhẹ thì thời gian đầu 2 lần một tuần sau đó tăng lên 3 lần. Bệnh nhân chạy thận cấp cứu lần đầu phải đặt catheter riêng chi phí phần này khoảng một triệu đồng. Chi phí chạy thận chu kỳ tùy thuộc vào vật tư tiêu hao, trung bình khoảng đến một triệu đồng một lần. Do đó trong trường hợp bảo hiểm y tế chi trả 100%, người chạy thận nhân tạo mỗi lần chạy thận còn phải đóng thêm khoảng đồng nữa. Đối với ghép tạng, hiện nay bảo hiểm y tế chi trả gần 100 triệu đồng cho mỗi ca bao gồm chi phí phẫu thuật, thuốc, vật tư y tế cho việc ghép tạng. Bảo hiểm y tế không thanh toán chi phí phát sinh từ người hiến như xét nghiệm người hiến, phẫu thuật lấy tạng, bồi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, điều trị cho người hiến, chi phí bảo quản tạng để ghép... Chi phí cho một ca ghép tạng tại Việt Nam đang được xem là khá thấp so với nhiều nước trên thế giới, song đối với nhiều người Việt là khoản tiền không nhỏ. Một ca phẫu thuật ghép tim chi phí khoảng một tỷ đồng, ghép gan 1,5 tỷ, ghép thận 300-500 triệu đồng. Người bệnh sau khi ghép nội tạng phải uống thuốc chống thải ghép suốt đời. Bảo hiểm chi trả cho thuốc chống đào thải sau ghép tạng khoảng 8-10 triệu đồng một tháng. Ông Lê Văn Phúc, Phó ban phụ trách Ban thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Ông Lê Văn Phúc, Phó Trưởng ban phụ trách Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thừa nhận quỹ bảo hiểm chưa chi trả được nhiều chi phí cho một ca ghép. “Bảo hiểm đang chi trả tiền giường, xét nghiệm, máu, dịch truyền, thuốc... trong phạm vi danh mục được bảo hiểm y tế chi trả. Riêng tiền phẫu thuật, chi phí cho quả thận... hiện chưa có cơ sở để thanh toán”, ông Phúc nói. Theo ông Phúc, trong danh mục kỹ thuật được thanh toán bảo hiểm chưa có phẫu thuật ghép thận từ người này cho người kia mà mới chỉ có ghép thận tự thân. Quỹ Bảo hiểm Y tế cũng không đủ tiền để chi trả đầy đủ chi phí cho một ca ghép tạng. Ông Phan Văn Toàn, Vụ phó Bảo hiểm Y tế, Bộ Y tế cho biết thêm, về nguyên tắc, tạng chỉ được hiến không được bán. Tuy nhiên, có nhiều chi phí như xét nghiệm người hiến, bảo quản, phẫu thuật lấy tạng, bồi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, điều trị cho người hiến... chưa tính toán được. Ông Toàn nói "Trong tương lai, liên Bộ Y tế - Tài chính sẽ tính đủ chi phí cho tất cả các dịch vụ kỹ thuật y tế, đồng thời quy định cụ thể điều kiện, tỷ lệ thanh toán để quỹ Bảo hiểm y tế có căn cứ thanh toán". Ông Phan Văn Toàn, Vụ phó Bảo hiểm Y tế, Bộ Y tế. Theo ông Toàn, mục đích của Bảo hiểm y tế là huy động sự đóng góp của nhiều người để chi trả chi phí khám chữa bệnh cho những người không may bị ốm đau, bệnh tật. Bộ Y tế luôn tính đến việc hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cho người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế, không chỉ trong lĩnh vực ghép thận mà còn cả ghép tạng và các bệnh lý có chi phí lớn khác. Tuy nhiên, để có tiền thanh toán đủ chi phí một ca ghép tạng thì riêng ngành y tế không thể làm được mà cần phải có sự chung tay của xã hội, nhất là những người chưa tham gia bảo hiểm y tế. “Quỹ có thể thanh toán chi phí hơn một tỷ đồng cho một người bệnh”, ông Toàn khẳng định. Ông cũng cho biết, việc xây dựng giá dịch vụ y tế là do Bộ Y tế phối hợp với Bộ Tài chính và Bảo hiểm xã hội Việt Nam khảo sát, tính toán trên cơ sở định mức kỹ thuật và cơ cấu chi phí thực tế, không phải do đơn phương Bộ Y tế, Bộ Tài chính hay Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định.
Bảng tỷ lệ chi trả phẫu thuật – Aviva Chọn An Vui Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ Chọn An Vui của Aviva Việt Nam được bộ tài chính chấp thuận theo công văn số 4914/BTC-QLBH ngày 26 tháng 4 năm 2019. Sản phẩm này có một số khác biệt so với sản phẩn cùng nghiệp vụ BH liên kết chung ra đời năm 2017. Một trong những điểm khác biệt đó là ở bảng tỷ lệ chi trả quyền lợi “Hỗ trợ chi phí phẫu thuật”. Chi tiết tham khảo bảng bên dưới! Một vài thay đổi đáng chú ý trong bảng tỷ lệ chi trả phẫu thuật này bao gồm Không chi trả cho trường hợp trích áp xe mụn mủ như sản phẩm Phẫu Thuật 2017Không chi trả cho trường hợp điều trị gãy xương kín và có thể điều trị bằng bó bột, nẹp. Điều kiện chi trả cho gãy xương ở đây là phải điều trị bằng phẫu thuật mở! Danh sách đầy đủ hơn 120 trường hợp phẫu thuật được chi trả kèm tỷ lệ chi trả. Hãy gõ tên loại phẫu thuật để tìm kiếm trong bảng STTTỶ LỆ CHI TRẢ % SỐ TIỀN BẢO HIỂM 1. BỤNG Cắt ruột thừa5% Nối thông dạ dày-ruột non10% Cắt bỏ túi mật hoặc Phẫu thuật khác trên túi mật5% Cắt bỏ toàn bộ trực tràng10% Cắt bỏ toàn bộ trực tràng và làm hậu môn nhân tạo20% Nối thông dạ dày-thực quản20% Cắt bỏ tụy20% Cắt bỏ 4/5 dạ dày trở lên10% Cắt toàn bộ đại tràng và làm hậu môn nhân tạo20% Cắt ½ đại tràng cắt đại tràng phải hoặc cắt đại tràng trái10% Phẫu thuật ổ bụng để điều trị viêm phúc mạc, viêm đại tràng, tắc ruột, lồng ruột10% 2. CẮT CỤT Đùi, Cẳng chân10% Cánh tay, cẳng tay, toàn bộ bàn tay hoặc bàn chân5% Các ngón tay hoặc các ngón chân - ít hơn ba ngón2% - từ ba ngón trở lên5% 3. ĐỘNG MẠCH VÀ TĨNH MẠCH Phẫu thuật động mạch chậu - Phẫu thuật sửa chữa phình mạch, phẫu thuật sửa chữa vi mạch10% - Phẫu thuật điều trị tắc mạch huyết khối, tạo hình mạch5% 4. ĐƯỜNG MẬT Nối thông ống gan – tá tràng20% Cắt bỏ toàn bộ hoặc một phần gan20% 5. XƯƠNG HOẶC KHỚP Nắn khớp kín CÓ GÂY MÊ trên - Háng, đốt sống, mắt cá chân, khuỷu tay, gối2% - Vai, cổ tay2% - Hàm dưới, xương bánh chè2% - Điều trị sai khớp bằng Phẫu thuật mở5% Tháo khớp hoặc đóng cứng khớp bằng Phẫu thuật trên - Háng, vai, cột sống10% - Gối, khuỷu tay, cổ tay, mắt cá chân5% - Cắt bỏ phần xương bệnh lý bao gồm cả nạo xương trừ mỏm huyệt răng5% PHẪU THUẬT MỞ điều trị gãy xương của - Xương đùi, đốt sống hoặc các đốt sống, xương chậu trừ xương cụt10% - Cẳng chân, cánh tay, mắt cá chân, xương bánh chè5% - Xương đòn, bả vai, cẳng tay, cổ tay, xương sọ, hàm dưới trừ mỏm huyệt răng5% - Từng ngón tay hoặc ngón chân, hoặc xương sườn2% - Xương bàn chân, xương cổ chân, xương bàn tay, xương cổ tay, mũi, từ 2 xương sườn trở lên, hoặc xương ức5% Cắt mở vào khớp, trừ chọc hút2% Nội soi khớp5% 6. VÚ Cắt bỏ u hoặc nang lành tính - Cắt bỏ khối u2% - Cắt bỏ một phần tuyến vú5% Cắt bỏ một hoặc cả hai vú - Cắt bỏ tuyến vú10% - Cắt bỏ tuyến vú mở rộng cắt bỏ toàn bộ vú, các hạch dưới nách và phần mô lót quanh bắp thịt ngực20% 7. NGỰC Cắt xẹp sườn toàn bộ10% Cắt bỏ phổi hoặc một phần phổi10% Can thiệp vào khoang ngực để chẩn đoán, hoặc điều trị các cơ quan bên trong, trừ chọc hút 5% Nội soi phế quản, nội soi thực quản2% Bơm khí màng phổi - bơm lần đầu2% - bơm bổ sung, cho mỗi lần nhưng trả tối đa không quá 6 lần2% Phẫu thuật tim bao gồm Phẫu thuật can thiệp trên cơ tim, van tim - Phẫu thuật tim hở20% - Phẫu thuật tim xâm lấn tối thiểu10% Phẫu thuật màng ngoài tim10% 8. TAI Nạo xương chũm - đơn thuần hoặc tiệt căn10% Phẫu thuật mở cửa sổ tai giữa10% Tạo hình hòm nhĩ10% Cắt bỏ mê đạo tai10% Cắt U dây thần kinh thính giác20% Cấy ghép ốc tai loại trừ do bệnh bẩm sinh hoặc Bệnh có sẵn20% 9. MẮT Bong võng mạc - điều trị bằng Phẫu thuật10% - điều trị bằng laser5% Lấy bỏ thể thủy tinh hoặc điều trị tăng nhãn áp, một bên2% Lấy bỏ nhãn cầu, một bên5% Can thiệp Phẫu thuật khác vào nhãn cầu qua giác mạc hoặc củng mạc hoặc can thiệp Phẫu thuật trên cơ mắt5% 10. HỆ TIẾT NIỆU – SINH DỤC Cắt bỏ toàn bộ hoặc một phần thận10% Cố định thận Phẫu thuật mở điều trị chấn thương thận10% Cắt bỏ các khối u hoặc lấy sỏi thận, niệu quản hoặc bàng quang - bằng can thiệp Phẫu thuật mở10% - bằng cách đốt hoặc nội soi2% Cắt bỏ tuyến tiền liệt - bằng Phẫu thuật hở10% - bằng nội soi10% Thoát vị bàng quang, tràn dịch tinh mạc, cắt bỏ tinh hoàn, cắt bỏ mào tinh hoàn - một bên5% - cả hai bên5% Cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tử cung - Qua nội soi ổ bụng hoặc qua đường âm đạo5% - Qua phẫu thuật mở bụng10% Can thiệp Phẫu thuật khác trên tử cung và phần phụ theo đường bụng10% Nong và nạo không phải thai sản, đốt hoặc khoét chóp cổ tử cung, cắt polyp hoặc bất kỳ sự kết hợp nào của các điều trị này2% Cắt bỏ cổ tử cung5% Phẫu thuật tạo hình âm đạo do sa bàng quang hoặc sa trực tràng10% Cắt bao quy đầu cần thiết về mặt y khoa2% Cắt bỏ bàng quang - một phần5% - toàn bộ10% Ghép niệu quản20% 11. BƯỚU CỔ Cắt bỏ tuyến giáp, hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn10% Cắt bỏ hạch hoặc cắt một phần tuyến giáp hoặc cắt u lành tính5% 12. THOÁT VỊ Khâu phục hồi thoát vị cho - Một thoát vị5% - Hơn một thoát vị Thoát vị phức tạp thoát vị nghẹt, thoát vị không thể phục hồi vị trí, hoặc cần thực hiện ghép cơ10% 13. DÂY CHẰNG VÀ GÂN Nối hoặc ghép - một dây chằng hoặc gân5% - nhiều dây chằng hoặc gân10% Khâu phục hồi, sửa chữa gân - một gân2% - nhiều gân5% 14. MŨI Xén vách ngăn mũi dưới niêm mạc2% Phẫu thuật cắt vào xoang trừ chọc hút xoang / Phẫu thuật nội soi xoang5% Chọc hút xoang2% Cắt bỏ xương soăn2% 15. MIỆNG VÀ HỌNG Cắt amidan, nạo VA, hoặc cả hai2% Cắt bỏ lưỡi - toàn bộ10% - một phần5% Cắt bỏ hàm trên hoặc hàm dưới – toàn bộ hoặc một phần10% Mở khí quản5% Soi thanh quản trực tiếp/Soi thanh quản hiển vi2% Cắt bỏ họng hầu/cắt bỏ thanh quản-họng hầu20% 16. CHỌC HÚT/CHỌC DÒ Chọc hút bụng, ngực, bàng quang, màng nhĩ, tràn dịch tinh mạc, khớp hoặc cột sống trừ thông tiểu2% 17. TRỰC TRÀNG Cắt trĩ2% Can thiệp Phẫu thuật xử lý nứt hậu môn2% Can thiệp Phẫu thuật xử lý rò hậu môn2% 18. SỌ NÃO Can thiệp Phẫu thuật vào trong hộp sọ trừ chọc dò và khoan sọ Phẫu thuật mở hộp sọ, phẫu thuật tạo hình hộp sọ10% Lấy bỏ mảnh xương sọ, khoan sọ, hoặc giải áp nội sọ thủ thuật Burr Hole/ đặt ống dẫn lưu/cắt bỏ dây thần kinh5% Phẫu thuật não và màng não U ác tính, u màng não, phình mạch não, giải áp nội sọ do chấn thương cần phải thực hiện phẫu thuật mở hộp sọ, phẫu thuật tạo hình hộp sọ20% 19. CỘT SỐNG VÀ TỦY SỐNG ** Phẫu thuật xử lý u tủy sống U ác tính, phình mạch10% Phẫu thuật kèm cắt bỏ phần bộ phận của một hoặc nhiều đốt sống xương cụt, mỏm ngang, hoặc mỏm gai hoặc thoát vị đĩa đệm10% Phẫu thuật trên tủy sống Phẫu thuật mở cho chấn thương tủy sống hoặc màng não tủy U màng não tủy20% Cắt rễ dây thần kinh tủy sống10% Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu cột sống giải áp, cắt bỏ đĩa đệm, hợp nhất đốt sống, cắt bỏ cung sau đốt sống5% ** Loại trừ thủ thuật không phẫu thuật, thủ thuật không xâm lấn như liệu pháp sóng xung kích shockwave, điều trị bằng sóng cao tần radiofrequency, kích thích điện, tiêm cột sống, điều trị kiểm soát đau. 20. U BƯỚU Cắt bỏ khối u ác tính có gây mê10% Cắt bỏ nang lông hoặc xoang lông2% Cắt bỏ khối u, nang có gây tê tại chỗ2% 21. GIÃN TĨNH MẠCH CHÂN Can thiệp Phẫu thuật lấy bỏ tĩnh mạch, xử lý toàn bộ triệt để - một chân2% - hai chân5% 22. BỎNG Ghép da có cắt bỏ mô hoại tử - Bỏng trẻ em từ 06 tháng đến 15 Tuổi Phẫu thuật Cắt hoại tử tiếp tuyến >8% diện tích cơ thể10% Phẫu thuật cắt hoại tử tiếp tuyến từ 3 - 8% diện tích cơ thể5% Phẫu thuật cắt hoại tử tiếp tuyến 2% Phẫu thuật cắt lọc da, cơ, cân >3% diện tích cơ thể5% Phẫu thuật cắt lọc da, cơ, cân từ 1 - 3% diện tích cơ thể2% Ghép da có cắt bỏ mô hoại tử - Bỏng người lớn trên 15 Tuổi Phẫu thuật cắt hoại tử tiếp tuyến >15 % diện tích cơ thể10% Phẫu thuật cắt hoại tử tiếp tuyến 10 - 15% diện tích cơ thể5% Phẫu thuật cắt hoại tử tiếp tuyến 2% Phẫu thuật cắt lọc da, cơ, cân >5% diện tích cơ thể10% Phẫu thuật cắt lọc da, cơ, cân từ 3 - 5% diện tích cơ thể5% Phẫu thuật cắt lọc da, cơ, cân 2% Ghép da không cắt bỏ mô hoại tử Phẫu thuật ghép da tự thân >10% diện tích bỏng cơ thể10% Phẫu thuật ghép da tự thân từ 5-10% diện tích bỏng cơ thể5% thuật ghép da tự thân 2% Phẫu thuật ghép da dị loại độc lập2% Một số lưu ý về chi trả quyền lợi phẫu thuật của Aviva Việt Nam!
I. Bảo hiểm phẫu thuật chi trả cho những trường hợp nào?II. Bảo hiểm phẫu thuật không chi trả cho những trường hợp nào?III. Quy trình yêu cầu bồi thường bảo hiểm phẫu thuật thế nào?Kết Trong điều trị y tế, chi phí phẫu thuật là một trong những khoản phí tổn cao nhất, thậm chí trở thành gánh nặng tài chính của nhiều gia đình. Do đó, nhu cầu được bảo lãnh viện phí cho các ca phẫu thuật là rất lớn. Hiểu rõ về bảo hiểm phẫu thuật sẽ giúp bạn được hưởng nhiều quyền lợi phẫu thuật nhất có thể. Bảo hiểm phẫu thuật là quyền lợi chi trả cho phẫu thuật, nằm trong các gói bảo hiểm Bảo hiểm sức khỏe, Bảo hiểm tai nạn con người và Bảo hiểm y tế. Bảo hiểm sức khỏe tư nhân là gói bảo hiểm do các công ty bảo hiểm cung cấp, sẽ có phạm vi bồi thường cho phẫu thuật rộng nhất. Theo đó, bạn sẽ được nhận trợ cấp trong trường hợp phải phẫu thuật và/hoặc điều trị ngoại khoa, giúp bạn có thể lựa chọn những dịch vụ chữa trị, thuốc men chất lượng tốt hơn. Tổng số trường hợp được bồi thường bảo hiểm lên đến 657 loại phẫu thuật khác nhau, bao gồm Các loại tiểu phẫu Những ca phẫu thuật phức tạp phải tiến hành nhiều lần Các phẫu thuật phải sử dụng phương pháp điều trị hiện đại Điều trị ngoại khoa II. Bảo hiểm phẫu thuật không chi trả cho những trường hợp nào? Các trường hợp bên dưới sẽ không được bảo hiểm phẫu thuật chi trả Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình như nạo hút thai, phá thai, mà không phải do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ. Các trường hợp phẫu thuật thẩm mỹ, phẫu thuật chỉnh hình để cải thiện và chỉnh sửa vẻ đẹp như nâng mũi, nâng ngực, nâng mông, hút mỡ, cắt mí… Trường hợp điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt trẻ em trên 6 tuổi; hoặc người mổ mắt cận. Sử dụng vật tư y tế thay thế bao gồm bộ phận cơ thể giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám chữa bệnh và phục hồi chức năng. Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học. Những trường hợp được chỉ định phẫu thuật do nguyên nhân tự tử, bị thương khi phạm tội. III. Quy trình yêu cầu bồi thường bảo hiểm phẫu thuật thế nào? 1. Thông báo sự kiện bảo hiểm Khi có ca phẫu thuật, Người được bảo hiểm NĐBH hoặc thân nhân của NĐBH cần thông báo về sự kiện bảo hiểm cho công ty bảo hiểm để được hướng dẫn cụ thể. Các thông tin cần thiết bao gồm Thông tin người yêu cầu bồi thường bảo hiểm; Hợp đồng bảo hiểm Chủ bảo hiểm; Số CCCD; Số hợp đồng/ giấy chứng nhận bảo hiểm; Đơn vị tham gia bảo hiểm. Chi tiết về sự kiện bảo hiểm Thời gian, địa điểm và nguyên dân, diễn biến của sự kiện bảo hiểm. 2. Cung cấp những giấy tờ cần thiết cho công ty bảo hiểm Trong vòng 90 ngày kể từ thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm, NĐBH cần cung cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm/ Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe có quyền lợi bảo hiểm phẫu thuật Đơn yêu cầu bồi thường theo mẫu của công ty bảo hiểm Biên bản tai nạn có xác nhận từ chính quyền địa phương Giấy tờ y tế Giấy ra viện, Sổ điều trị, Kết quả xét nghiệm Giấy ủy quyền hợp pháp nếu NĐBH ủy quyền 3. Giải quyết bồi thường Khi có đầy đủ giấy tờ, công ty bảo hiểm sẽ thông báo về các khoản được chi trả. Quyền lợi bồi thường của các gói bảo hiểm sức khỏe tư nhân cho trường hợp phẫu thuật thường bao gồm Chi phí phòng mổ, bao gồm phòng hậu phẫu, trang thiết bị và vật liệu tiêu hao; Tiền công cho ca mổ, bao gồm chi phí thăm khám của Bác Sỹ hằng ngày, Chi phí gây mê, gây tê. Đối với trường hợp Phẫu thuật không nằm viện nội trú, công ty bảo hiểm có thể chi trả thêm các chi phí liên quan đến tiền thuốc, tiền vật liệu tiêu hao, chi phí xét nghiệm, chi phí chẩn đoán hình ảnh và chi phí mời Bác Sĩ hội chẩn. Bên cạnh chi phí bảo hiểm phẫu thuật cơ bản, nếu mua bảo hiểm sức khỏe online từ các công ty bảo hiểm hàng đầu liên kết với nền tảng bảo hiểm công nghệ Saladin, bạn còn được hưởng lợi từ dịch vụ bảo lãnh viện phí khi điều trị tại những cơ sở y tế hợp tác với các công ty bảo hiểm này. Xem thêm Danh sách bệnh viện hỗ trợ bảo lãnh viện phí liên kết với bảo hiểm Liberty Danh sách bệnh viện hỗ trợ bảo lãnh viện phí liên kết với bảo hiểm Bảo Việt Danh sách bệnh viện hỗ trợ bảo lãnh viện phí liên kết với bảo hiểm Bảo Minh Kết Bảo hiểm sức khỏe bao gồm bảo hiểm phẫu thuật sẽ giúp bạn chủ động về tài chính trong trường hợp cần điều trị bằng phương pháp này, từ đó bớt lo lắng mà an tâm chữa trị và hồi phục. Nền tảng bảo hiểm công nghệ Saladin cung cấp đa dạng gói bảo hiểm sức khỏe phù hợp túi tiền từ những công ty bảo hiểm sức khỏe hàng đầu Việt Nam như bảo hiểm sức khỏe Bảo Việt, bảo hiểm sức khỏe Bảo Minh, bảo hiểm sức khỏe PVI, bảo hiểm sức khỏe Liberty. Ngoài ra, bạn còn hỗ trợ trả góp 0%, giúp xóa đi nỗi lo tài chính về chi phí phẫu thuật. MỌI NHU CẦU TƯ VẤN VÀ THẮC MẮC LIÊN HỆ Lượt xem 111
bảo hiểm y tế chi trả phẫu thuật