bí mật đời tư
Khái niệm bí mật đời tư . 4 II. Một số ví dụ thực tế về vấn đề bảo vệ quyền bí mật đời tư . 10 1. Vụ thứ nhất: việc xâm phạm bí mật đời tư của cá nhân 10 2. Vụ việc xâm phạm an toàn bí mật thư tín. 14 III. Giải pháp hoàn thiện những quy định của pháp
5/5 - (1 bình chọn) Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ. Vấn đề này đã được ghi nhận trong Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật khám chữa bệnh, Luật Bưu chính, Luật Viễn thông, Luật các tổ chức tín dụng
Từ một bản án về bí mật đời tư. (PL)- Hiến pháp 2013 khẳng định quyền bất khả xâm phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình. Cách đây chưa lâu, TAND quận 3 (TP.HCM) từng xét xử vụ kiện liên quan đến bí mật đời tư xuất phát từ một bài báo đưa
Vay Tiền Online H5vaytien. Từ khi Luật An ninh mạng 2018 có hiệu lực, dư luận ngày càng quan tâm đến quy định pháp luật về việc tiết lộ bí mật đời tư của người khác trên mạng xã hội mà không được cho phép sẽ bị xử lý như thế nào? Bí mật đời tư có thể hiểu là những thông tin, tư liệu sự kiện, hoàn cảnh về đời tư của cá nhân mà người khác không được loan truyền nếu không được người đó đồng ý hoặc pháp luật cho phép. Trách nhiệm pháp lý khi tiết lộ bí mật đời tư của người khác trên MHX ảnh minh họa Bí mật đời tư của cá nhân được pháp luật tôn trọng và bảo vệ thông qua nhiều quy định trong các ngành luật khác nhau và trong các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Cụ thể một số quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật như + Hiến pháp 2013 quy định Điều 21. 1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình. Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn. 2. Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác. Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác. + Bộ luật Dân sự 2015 Điều 38. Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình 1. Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ. 2. Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác. 3. Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật. Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác chỉ được thực hiện trong trường hợp luật quy định. 4. Các bên trong hợp đồng không được tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của nhau mà mình đã biết được trong quá trình xác lập, thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. + Khoản 1 Điều 17 Luật An ninh mạng 2018 quy định 1. Hành vi gián điệp mạng; xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng bao gồm a Chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; b Cố ý xóa, làm hư hỏng, thất lạc, thay đổi thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư được truyền đưa, lưu trữ trên không gian mạng; c Cố ý thay đổi, hủy bỏ hoặc làm vô hiệu hóa biện pháp kỹ thuật được xây dựng, áp dụng để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư; d Đưa lên không gian mạng những thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trái quy định của pháp luật; …. Như vậy, khi có một chủ thể thực hiện hành vi tiết lộ thông tin cá nhân người khác mà không được sự đồng ý thì đó là hành vi trái quy định pháp luật. Đối với hành vi này, tùy thuộc và mức độ hành vi, phương thức thực hiện, những hệ lụy của hành vi tác động đến người bị xâm phạm mà sẽ xác định cụ thể trách nhiệm pháp lý áp dụng cho chủ thể vi phạm đó. + Đối với trách nhiệm dân sự Khi bị xâm phạm, chủ thể bị xâm phạm có quyền yêu cầu cơ quan chức năng có thẩm quyền bảo vệ quyền lợi của mình và áp dụng các biện pháp dân sự đối với người thực hiện hành vi vi phạm như sau Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình; Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm; Buộc xin lỗi, cải chính công khai; Buộc thực hiện nghĩa vụ; Buộc bồi thường thiệt hại; Yêu cầu khác theo quy định của luật. + Đối với trách nhiệm hành chính Khi có đủ căn cứ về hành vi vi phạm thì sẽ áp dụng biện pháp hành chính quy định tại Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử như sau Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội 1. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau a Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; b Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn; d Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; đ Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu; e Quảng cáo, tuyên truyền, chia sẻ thông tin về hàng hóa, dịch vụ bị cấm; g Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; h Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm. 2. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Tùy vào mức độ hành vi mà mức phạt sẽ khác nhau. Mức phạt tối đa cho hành vi này có thể lên đến đồng và áp dụng thêm các biện pháp khắc phục hậu quả. + Đối với trách nhiệm hình sự Trường hợp người vi phạm đã chiếm đoạt thông tin sau đó phát tán lên mạng xã hội gây ảnh hưởng đến uy tín nhân phẩm của người khác thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể, Điều 159 Bộ Luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định như sau 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm a Chiếm đoạt thư tín, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa bằng mạng bưu chính, viễn thông dưới bất kỳ hình thức nào; b Cố ý làm hư hỏng, thất lạc hoặc cố ý lấy các thông tin, nội dung của thư tín, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa bằng mạng bưu chính, viễn thông; c Nghe, ghi âm cuộc đàm thoại trái pháp luật; d Khám xét, thu giữ thư tín, điện tín trái pháp luật; đ Hành vi khác xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín, telex, fax hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm a Có tổ chức; b Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c Phạm tội 02 lần trở lên; d Tiết lộ các thông tin đã chiếm đoạt, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác; đ Làm nạn nhân tự sát. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Long Bình Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email info
Các đại biểu Quốc hội Đoàn thành phố Hà Nội thảo luận ở tổ sáng bước đột phá về chuyển đổiCác đại biểu cơ bản đồng ý với Báo cáo thẩm tra của Ủy ban Quốc phòng và An ninh về sự cần thiết ban hành Luật Căn cước nhằm thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng Chính phủ điện tử, tạo cơ sở pháp lý triển khai thực hiện, tạo bước đột phá về chuyển đổi số trên tất cả các lĩnh vực,,,Đại biểu Nguyễn Tuấn Thịnh Đoàn Hà Nội thảo luận tại tổ sáng nhiên, các đại biểu cũng cho rằng để việc xây dựng, ban hành Luật Căn cước được chặt chẽ, phát huy hiệu quả, phù hợp với thực tiễn, đề nghị Chính phủ tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật số đồng bộ, sớm hoàn thiện ứng dụng tài khoản định danh điện tử, kết nối, chia sẻ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, phát huy tối đa hiệu quả của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn biểu Lê Nhật Thành Đoàn Hà Nội thảo luận tại tổ sáng Trung tướng Nguyễn Hải Trung, Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, các nội dung trong dự án Luật Căn cước công dân sửa đổi góp phần quan trọng vào “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” của Chính phủ. Để thực hiện thành công Chương trình này, việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước có ý nghĩa rất quan trọng, cùng với các cơ sở dữ liệu chuyên giấy chứng nhận căn cước và quản lý người gốc Việt Nam Điều 7, đại biểu nhất trí việc bổ sung đối tượng áp dụng là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch. Dẫn chứng thực tế nhiều người dân vùng đồng bào Khmer Nam Bộ sinh sống tại đây lâu nhưng chưa có giấy tờ hợp lệ, việc cấp giấy chứng nhận căn cước cho người gốc Việt Nam sẽ mở ra hướng giải quyết đối với một bộ phận người gốc Việt Nam có nguyện vọng cần có một loại giấy tờ tùy thân, giúp họ ổn định cuộc sống, có việc làm, con em được đến trường, bảo đảm quyền lợi trong giao dịch dân sự, phù hợp với chủ trương của Đảng, Nhà nước, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà tướng Nguyễn Hải Trung, Giám đốc Công an thành phố Hà Nội Đoàn Hà Nội thảo luận tại người được cấp thẻ căn cước Điều 20, đại biểu Nguyễn Hải Trung đồng ý với phương án cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi nhằm tạo thuận lợi trong việc khám, chữa bệnh, sử dụng phương tiện công cộng, đi học, thay vì phải dùng giấy khai sinh bản giấy nhiều bất tiện, không có đủ thông tin sinh đổi thêm thông tin về việc tích hợp các cơ sở dữ liệu chuyên ngành gắn với căn cước công dân, đại biểu nhấn mạnh dự thảo Luật không chỉ phục vụ hoạt động của ngành Công an, mà còn nhiều ngành trọng bảo vệ thông tin cá nhânĐại biểu Nguyễn Thị Lan cho biết, hiện nay, chúng ta đang triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định số 06/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Vì thế, việc ban hành dự án Luật này giúp người dân giảm thiểu giấy tờ, thủ tục hành chính khi giải quyết trên môi trường mạng, tăng cường công khai, minh biểu Nguyễn Thị Lan Đoàn Hà Nội thảo luận tại tổ sáng thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Điều 10, đại biểu cho rằng, việc mở rộng, bổ sung thông tin lưu trữ là cần thiết, đồng thời việc tăng cường chia sẻ, kết nối giữa các cơ sở dữ liệu sẽ phát huy tối đa hiệu quả sử dụng dữ liệu, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và tiệm cận với xu thế chung của thế giới. Tuy nhiên, đại biểu cũng đề nghị nghiên cứu kỹ từng loại thông tin quy định tại các điều này để bảo đảm hiệu quả, có tính khả tích hợp thông tin vào thẻ căn cước Điều 23, đại biểu nhất trí việc tích hợp một số thông tin về công dân vào thẻ căn cước nhằm góp phần giảm giấy tờ cho công dân, tạo thuận lợi cho cơ quan, tổ chức và công dân trong các giao dịch hành chính, dân sự, đi lại, cải cách thủ tục hành chính. Tuy nhiên, việc tích hợp thông tin phải đi đôi với việc bảo đảm hạ tầng kỹ thuật và quản lý, sử dụng thông tin để bảo vệ quyền công dân, bí mật đời tư của công bản nhất trí với các nội dung dự thảo Luật, Hòa thượng Thích Bảo Nghiêm kiến nghị cơ quan soạn thảo bổ sung mục “tên thường dùng” trong thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Điều 10. Đại biểu dẫn chứng trường hợp của cá nhân đại biểu, có tên khai sinh là Đặng Minh Châu nhưng tên thường dùng là Thích Bảo Nghiêm. Đại biểu cũng nhất trí cao với mục “Nhóm máu” trong Điều 10, bởi khi người dân đi cấp cứu, khám, chữa bệnh thì thông tin này rất cần và không phải xét nghiệm biểu Nguyễn Anh Trí Đoàn Hà Nội thảo luận tại tổ sáng, quan đến thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Điều 10, đại biểu Nguyễn Anh Trí góp ý vào việc ghi “Quê quán”. Đại biểu dẫn chứng việc bản thân sinh sống và làm việc hơn 50 năm tại Hà Nội, nhưng mỗi khi cần phải xác minh thủ tục giấy tờ, phải về Quảng Bình.“Bản thân tôi, có thể xác minh được vì còn nhiều người ở địa phương biết. Nhưng các con, cháu tôi sau này mà về Quảng Bình để xác minh lý lịch thì sẽ không ai biết vì chúng không sinh ra và lớn lên ở đó. Vì thế, cơ quan soạn thảo cần tính đến phương án này để giảm phiền hà về thủ tục cho công dân”, đại biểu kiến Hiệp
Ngày đăng 26/03/2013, 2030 Bí mật đời tư , vấn đề lí luận và thực tiễn Website Email lienhe Tel Đề tài Bí mật đời t vấn đề lí luận và thực tiễn Kết Cấu Bài Viết 1. Phần mở đầu 2. Nội Dung a. Phần lý luận I. Khái niệm Bí mật đời t II. Quyền đối với bí mật đời t III. Một số quy định về Bí mật đời t của các quốc gia trên thế giới. B. Thực tế I. Hiểu thế nào về bí mật đời t liên quan đến tác nghiệp báo chí. II. Các vụ việc liên quan đến Bí mật đời t. 3. Kết luận 1 Website Email lienhe Tel Phần mở đầu Trong đời sống xã hội, mỗi ngời đều có một số quyền mà trong đó các quyền nhân thân là bộ phận quyền ngày càng trở nên quan trọng. Đó là các quyền có liên quan mật thiết đến danh dự, uy tín, nhân phẩm Pháp luật đang ngày càng chú trọng đến việc bảo vệ quyền nhân thân mà đặc biệt là trong lĩnh vực hình ảnh cá nhân, bí mật đời t cá nhân Nói chung, quyền nhân thân là thứ quyền để bảo vệ cái danh của mỗi con ngời, bao gồm nhiều khái niệm danh dự, danh tiếng, danh hiệu, thanh danh, bút danh Khi nói đến quyền nhân thân ng ời ta thờng quan tâm đến những quyền cụ thể nh quyền đối với họ, tên ; quyền đối với hình ảnh của mình ; quyền đợc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín ; quyền đợc bảo vệ bí mật đời t Một xã hội càng tiến bộ bao nhiêu, quyền tự do dân chủ càng đợc mở rộng bao nhiêu, thì con ngời càng đợc tôn trọng bấy nhiêu, và do đó các quyền nhân thân càng đợc pháp luật quy định đầy đủ, rõ ràng hơn cùng với các biện pháp bảo vệ ngày càng có hiệu quả. Ví dụ ở nớc ta, trớc đây các quyền nhân thân đợc pháp luật quy định cha nhiều, trong cuộc sống thờng ngày, tên họ, hình ảnh, đời t của cá nhân công dân dễ bị bêu riếu trên mặt báo với nhiều động cơ khác nhau ; ngời bị xúc phạm dù chịu rất nhiều khó khăn, khổ sở, nhục nhã mà không biết làm cách nào để tự vệ, buộc ngời vi phạm chấm dứt hành vi xúc phạm đến bản thân mình, gia đình mình. Thờng thì ngời xâm phạm chỉ bị đền bù tợng trng bằng cách xin lỗi chứ không có biện pháp nào đền bù thoả đáng về vật chất và tinh thần cho ngời đó. Gần 10 năm nay, cùng với những thành quả của công cuộc đổi mới, sự ra đời của bộ luật dân sự có hiệu lực từ ngày 01. 07. 1996, nhiều quyền nhân thân của công dân đã đợc Nhà nớc long trọng công nhận và thực hiện nhiều biện pháp bảo vệ. Cụ thể nh vấn đề họ tên, hình ảnh, bí mật đời t, uy tín, danh dự, nhân phẩm 2 Website Email lienhe Tel của cá nhân đã đợc pháp luật quy định ở nhiều văn bản, nhiều ngành luật khác nhau. Nhiều vụ án đã đợc Toà án thụ lí xét xử, buộc ngời vi phạm dù là cá nhân hay tổ choc, dù là t nhân hay Nhà nớc đều phải có nghĩa vụ xin lỗi và bồi thờng bằng tiền cho ngời bị xâm phạm. Từ các cơ quan Nhà nớc tiến hành tố tụng gây oan sai, từ báo chí thông tin sai sự thật, xuyên toạc, vu khống ; từ việc cá nhân tổ choc đạo văn, ăn cắp nhạc, xâm phạm bản quyền ; từ việc tự ý sử dụng họ tên hay hình ảnh của công dân trên các mẫu quảng cáo, in lịch mà không hỏi ý kiến hoặc không đợc sự đồng ý của ngời đó hoặc thân nhân của họ nếu họ đã chết, mất năng lực hành vi dân sự. Hành vi xâm phạm quyền nhân thân của công dân không nhất thiết phải gây ra thiệt hại cho cá nhân đó mà kể cả trờng hợp ngời bị xâm phạm không bị thiệt hại gì, thậm chí là có lợi cho họ, nhng về nguyên tắc hễ không có sự đồng ý của ngời đó thì bị coi là vi phạm. Hiện nay pháp luật đã quy định các biện pháp để bảo vệ và khôi phục các quyền nhân thân của công dân. Theo đó, ngời xâm phạm nhân thân của ngời khác thì dù cố ý hay vô ý thì đều phải có nghĩa vụ chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi cải chính công khai; nếu xâ phạm danh dự nhân phẩm, uy tín thì phải bồi thờng bằng một khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho ngời bi xâm phạm. Nếu chỉ xâm phạm đanh dự, nhân phẩm, uy tín thì bồi thờng thiệt hại tinh thần tối đa bằng 10 tháng lơng tối thiểu do Chính phủ quy định trong tong thời kỳ, hiện nay là 290. 000 đồng /tháng. Nếu việc xâm phạm gây ảnh hởng đến sức khoẻ, thiệt hại tính mạng, ngời bị xúc phạm lo lắng, buồn phiền sinh ra bệnh tật, tự tử thì riêng mức bồi thờng thiệt hại tinh thần có thể đến tối đa 60 tháng lơng tối thiểu. Đó là trách nhiệm pháp lí giữa ngời với ngời giữa ngời vi phạm với ngời bị xâm phạm ; còn đối với xã hội nói chung thì Nhà nớc đại diện cho xã hội sẽ xử phạt họ. Việc xâm phạm nhân thân của ngời khác là hành vi nguy hiểm cho xã hội, nếu ở mức độ thấp, tính nguy hiểm cha đáng kể thì có thể bị Nhà nớc xử lý hành chính ; nếu nguy hiểm ở mức độ đáng kể thì ngời thực hiện hành vi ấy có thể bị xử lý hình sự. 3 Website Email lienhe Tel Nói tóm lại, quyền nhân thân của con ngời đã đợc pháp luật quan tâm ngày càng nhiều. Tuy nhiên, ở một vài lĩnh vực thì vẫn cha đợc quy định một cách thích đáng, còn nhiều bất cập. Do tầm hiểu biết và phạm vi tài liệu còn hạn chế nên bài viết này chỉ tìm hiểu tới một khía cạnh nhỏ của quyền nhân thân - đề tài Bí mật đời t - vấn đề lí luận và thực tiễn. 4 Website Email lienhe Tel Nội dung A. Phần lý luận I. Khái niệm bí mật đời t Hiện nay Bộ luật dân sự nớc ta đã có những quy định về quyền bảo vệ đối với bí mật đời t. Theo đó, việc thu thập, công bố thông tin, t liệu về đời t của cá nhân phải đợc ngời đó đồng ý, trong trờng hợp ngời đó đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, cha đủ 15 tuổi thì phải đợc cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên hoặc ngời đại diện của ngời đó đồng ý, trừ trờng hợp thu thập, công bố thông tin, t liệu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Quy định là vậy nhng xem ra để xác định thế nào là đời t và bí mật đời t- thì còn nhiều vấn đề cha đợc làm rõ. Pháp luật Việt Nam hiện nay cha có quy định rõ ràng về phạm vi khái niệm Bí mật đời t, đồng thời cũng cha có văn bản pháp luật nào giải thích khái niệm bí mật đời t rõ ràng. Khái niệm Bí mật đời t là cụm từ Hán Việt, có nguồn gốc chữ Hán và đợc Việt hoá. Do đó, có thể hiểu bí mật là những chuyện kín đáo, chuyện muốn che giấu, không cho ai biết. T có nghĩa là riêng, việc riêng, của riêng. Nh vậy bí mật đời tlà chuyện thầm kín của một cá nhân nào đó. Theo Tiến sĩ Lê Thu Hà Học Viện T Pháp, hiện nay Việt Nam cha có định nghĩa về bí mật đời t Theo chúng tôi, có thể hiểu bí mật là những gì cha đợc tiết lộ, chỉ một hoặc một số ngời nào đó biết, còn đời t là những gì liên quan đến sinh hoạt riêng t của cá nhân nào đó mà ngời đó không muốn nhiều ngời biết tặng bồ tiền, ngoại tình, tình trạng hôn nhân, sự dịch chuyển tài sản, di chúc thừa kế hoặc đơn giản là ai hay lui tới nhà . Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật ban hành từ trớc tới nay, chúng tôi cũng nhận thấy, cha có bất kỳ một quy định nào giải thích thế nào là bí mật đời t và danh mục bí mật đời t. 5 Website Email lienhe Tel Theo chúng tôi, bí mật đời t là những thông tin mà chỉ cá nhân ngời đó hoặc một số ngời thân thích biết đợc về cuộc sống riêng của mình mà họ không muốn tiết lộ cho nhiều ngời. Tiến sĩ Lê Thu Hà cho rằng tất cả những điều về cá nhân ngời đó nh nhân thân, tài sản, kể cả tài sản riêng t mà ngời đó có đợc do hoạt động hợp pháp, pháp luật không bắt buộc họ phải công khai thì đó đợc xác định là bí mật đời t của họ. Theo quan điểm của một số ngời làm công tác pháp luật, bí mật đời t có thể hiểu là những gì gắn với nhân thân con ngời, là quyền cơ bản. Đó có thể là những thông tin về hình ảnh, cuộc sống gia đình, tên gọi, con cái, các mối quan hệ gắn liền với một cá nhân mà ngời này không muốn cho ngời khác biết. Những bí mật đời t này chỉ có bản thân ngời đó biết hoặc những ngời thân thích, những ngời có mối liên hệ với ngời đó biết và họ cha từng công bố ra ngoài với bất kì ai. Bí mật đời t có thể đợc hiểu là chuyện trong nhà của cá nhân nào đó. VD con ngoài giá thú, di chúc, hình ảnh cá nhân, tình trạng sức khoẻ, bệnh tật, các loại th tín, điện thoại, điện tín. v. v. . II. Quyền đối với Bí mật đời t Theo điều 24 Bộ luật dân sự thì, quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho ngời khác, trừ trờng hợp pháp luật có quy định khác. Vẫn theo Bộ luật dân sự thì, quyền về nhân thân bao gồm quyền đối với họ tên, quyền xác định dân tộc, quyền khai sinh, khai tử, quyền của cá nhân đối với hình ảnh, quyền đợc bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, thân thể, quyền đợc bảo vệ danh dự, nhân phẩm Trong đó, quyền về bí mật đời t cũng là một quyền về nhân thân. Xin đơn cử một ví dụ quyền về hình ảnh rõ ràng là quyền của nhân thân, tuy nhiên chỉ những hình ảnh nóng ghi lại sinh hoạt riêng t của cá nhân bị ngời khác trng ra cho công chúng thì mới bị coi là xâm phạm bí mật đời t Cũng có trờng hợp Bộ luật dân sự quy định một cách rõ ràng, chẳng hạn nh bí mật th tín, điện tín. Chẳng hạn nh nếu vợ hoặc chồng vì ghen tuông mà nghe lén, ghi âm điện thoại, điện báo, đọc tin nhắn của ngời bạn đời mình cũng đợc coi là hành vi vi phạm. 6 Website Email lienhe Tel Tuy nhiên, nếu nh vì vợ hoặc chồng nói quá to mà ngời bên cạnh nghe đợc thì khó có thể coi là xâm phạm Theo thông t số 09/2005/TT - BCA ngày 05. 09. 2005 Hớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 38/2005/NĐ - CP ngày 18. 03. 2005 của chính phủ quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, nơi công cộng là các khu vực, địa điểm phục vụ chung cho mọi ngời nh vỉa hè, lòng đờng, quảng trờng, cơ sở kinh tế, văn hoá, nơi sinh hoạt cộng đồng; tại khu vực trụ sở cơ quan Nhà nớc, tổ choc chính trị - xã hội hoặc tại những nơi đợc trng dụng để phục vụ cho nhiều ngời trong một thời gian nhất định nơi tổ chức hội chợ, triển lãm hoặc khu thể thao sân bóng, sân quần vợt, chợ nổi Nh vậy những gì cá nhân phô diễn ra nơi công cộng thì không còn gọi là bí mật đời t nữa và những gì cá nhân khác có quyền về nơi công cộng ấy bình đẳng nh nhau. Ví dụ hình ảnh một cá nhân nào đó chop tại nhà hay studio muốn đăng báo, phát hành phải xin phép cá nhân đó. Nhng nếu ai đó đang tham gia phiên toà, chop hình chung nhiều ngời bị cáo, nguyên đơn, bị đơn, hội đồng xét xử, ngời dự khán thì những hình ảnh đấy không còn bí mật đời t nữa mà là hình ảnh về sinh hoạt cộng đồng, tác giả bức ảnh đấy có quyền sử dụng mà không cần phải xin phép những ngời có mặt trong ảnh. Tơng tự, hôn nhân và gia đình là chuyện riêng t của cá nhân với nhau, nhng đã đem những chuyện riêng t ấy trình bày trớc phiên toà công khai thì những lời ấy không còn là bí mật đời t nữa, và nó đã đợc chính những ngời trong cuộc tự nguyện công khai hoá cho nên, không có cái bí mật đời t chung chung mà bí mật đời t phải đợc cụ thể trong từng trờng hợp rõ ràng. Công dân muốn pháp luật bảo vệ quyền về bí mật đời t thì công dân đó phải có nghĩa vụ chứng minh bí mật đó thuộc về cá nhân ngời đó mag cha từng công bố, công khai ở nơi công cộng. Pháp luật Việt Nam đã quy định một số quyền đối với bí mật đời t - Hiến pháp năm 1946, Điều 11 T pháp cha quyết định thì không đợc bắt bớ, giam cầm công dân Việt Nam. Nhà ở và th tín của công dân Việt Nam, không ai đợc xâm phạm một cách trái pháp luật. 7 Website Email lienhe Tel - Hiến pháp năm 1959, điều 28 Pháp luật bảo đảm nhà ở của công dân nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà không bị xâm phạm, th tín đợc gĩ bí mật. Công dân nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà có quyền tự do c trú và đi lại. - Hiến pháp năm 1980, Điều 70, 71 Điều 70 Công dân có quyền đợc pháp luật bảo vệ về tính mạng, tài sản, danh dự, nhân phẩm. Điều 71 Công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai đợc tự ý vào chỗ ở của ngời khác nếu ngời đó không đồng ý, trừ trờng hợp đợc pháp luật cho phép. Việc khám xét chỗ ở phải do đại diện cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền tiến hành, theo quy định của pháp luật. Bí mật th tín, điện thoại, điện tín đợc bảo đảm. Quyền tự do đi lại và c trú đợc tôn trọng, theo quy định của pháp luật. - Hiến pháp năm 1992, Điều 73 Công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai đợc tự ý vào chỗ ngời khác nếu ngời đó không đồng ý, trừ trờng hợp đợc pháp luật cho phép. Th tín, điện thoại, điện tín của công dân đợc đảm bảo an toàn và bí mật. Việc khám xét chỗ ở, việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ th tín, điện tín của công dân phải do ngời có thẩm quyền tiến hành hoặc do pháp luật quy định. - Bộ luật dân sự năm 1995, Điều 34 1. Quyền đối với bí mật đời t của cá nhân đợc tôn trọng và đợc pháp luật bảo vệ. 2. Việc thu thập, công bố thông tin, t liệu về đời t cá nhân phải đợc ngời đó đồng ý hoặc nhân thân ngời đó đồng ý, nếu ngời đó đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, trừ trờng hợp thu thập, công bố thông tin, t liệu theo quy định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền và phai đợc thực hiện theo quy định của pháp luậ. - Bộ luật dân sự năm 2005, Điều 38 Quyền về bí mật đời t 1. Quyền đối với bí mật đời t của cá nhân đợc tôn trọng và đợc pháp luật bảo vệ. 8 Website Email lienhe Tel 2. Việc thu thập, công bố thông tin, t liệu về đời t của cá nhân phải đợc ngời đó đồng ý hoặc nhân thân ngời đó đồng ý, nếu ngời đó đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, trừ trờng hợp thu thập, công bố thông tin, t liệu theo quy định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền và phải đợc thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Th tín, điện thoại, điện tín, các hình thức thông tin điện tử khác của cá nhân đợc đảm bảo an toàn và bí mật. Việc kiểm soát th tín, điện thoại, điện tín, các hình thức thông tin điện tử khác của cá nhân đợc thực hiện trong trờng hợp pháp luật có quy định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền. III. Quy định về Quyền đối với bí mật đời t của một số quốc gia trên thế giới 1. Hợp chủng quốc Hoa Kỳ Quyền lợi của các công dân đợc đảm bảo về bản thân, nhà cửa, giấy tờ và tài sản khỏi mọi sự khám xét và tịch thu vô lý, sẽ không bị xâm phạm và sẽ không bị trát khám nhà nào đợc cấp nếu không phải là có lí do chắc chắn, căn cứ vào lời tuyên thệ hoặc sự xác nhận, cần nhất trát đó phỉa tả rõ nơI và chốn phải khám xét và chỉ rõ ngời hay vật phải bắt giữ. Điều 4 - Hiến pháp Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. 2. Nhật Bản Nhà ở, th từ và các đồ vật đều đợc đảm bảo chống lại sự khám xét, tìm tòi và tịch thu, trừ có trát của toà án trình bày lý do, ghi chỗ khám xét, đồ vật có thể bị tịch thu theo điều kiện trong khoản 33. Mọi sự khám xét và tịch thu phải do lệnh của thẩm phán lí trát riêng biệt. Điều 35 - Hiến pháp Nhật Bản. 3. Trung Quốc Công dân có quyền đợc tự do về ngôn luận, th tín, báo chí, hội họp, tuần hành, biểu tình, tự do bãi công, tự do tín ngỡng và tự do không tín ngỡng và tuyên truyền chủ nghĩa vô thần. 9 Website Email lienhe Tel Tự do cá nhân của công dân và nhà ở của họ là bất khả xâm phạm. Không một công dân nào có thể bị bắt nếu không có quyết định của toà án, chứng nhận hoặc phê chuẩn của một cơ quan an ninh. Điều 28 - Hiến pháp CHND Trung Hoa. 4. Thuỵ Điển Mọi công dân đợc bảo vệ chống lại mọi biện pháp do một nhà chức trách thực hiện đối với họ thuộc loại khám xét ngời hoặc một sự xâm phạm cỡng bức đối với thân thể thuộc loại khám xét, mọi việc xen vào những quan hệ tôn giáo hoặc th tín, điện tín hoặc nghe điện bí mật. Điều 3 - Hiến pháp Thuỵ Điển. 5. Pháp Mỗi ngời có quyền đợc tôn trọng đời t của mình. Thẩm phán có thể ngoài việc quyết định bồi thờng thiệt hại, quyết định mọi biện pháp, nh quyền trừ, kê biện và các biện pháp khác nằm ngăn chặn hoặc chấm dứt việc vi phạm đến sự sâu kín của đời t, các biện pháp này trong trờng hợp cấp bách có thể đợc quy định theo thủ tục cấp thẩm. Điều 9 - Luật Dân sự Pháp. Nhìn chung, quy định của các quốc gia khác về cơ bản cũng giống nh Việt Nam đều khẳng định quyền đối với bí mật đời t cá nhân đợc tôn trọng và đợc pháp luật bảo vệ. Bí mật đời t của một ngời có mối quan hệ hữu cơ với danh dự, uy tín, nhân phẩm của ngời đó. Ngời có hành vi làm lộ bí mật đời t của ngời khác bị coi là vi phạm quyền nhân thân của cá nhân. Ngời có hành vi làm lộ bí mật đời t của ngời khác phải chịu trách nhiệm dân sự, khi có đủ 4 điều kiện sau - Có hành vi làm lộ bí mật đời t trái với ý chí của ngời có bí mật đời t. - Có hậu quả là sự giảm sút về uy tín, danh dự, nhân phẩm có thể xác định đợccủa ngời có đời t và làm cho những ngời khác hình dung sai về nhân phẩm, danh dự của ngời đó. - Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi cố ý làm lộ bí mật đời t của một ngời với những tổn hại về uy tín, nhân phẩm của ngời có đời t. 10 [...]... nhiều vấn đề lớn, sâu sắc cho cả gia đình, xã hội Trong đề tài này cá nhân em muốn đợc đề cập đến vấn đề làm lộ bí mật đời t của ngời khác, xâm phạm hình ảnh cá nhân Có thể nói rằng quyền đối với bí mật đời t là một quyền cơ bản gắn với con ngời Bí mật đời t của cá nhân là những mối quan hệ song phơng, đa phơng trong tông thể các mối quan hệ xã hội mà ngời đó đã và đang tham gia, từ đó bộc lộ khả năng,... nào là bí mật đời t, cái nào không phải là bí mật đời t vì có quá nhiều chi tiếtTheo ý kiến của thẩm phán Tôn Văn Thành TAND Quận 12 Tp Hồ Chí Minh Bí mật đời t là rất khó bao quát hết và mọi ngời có thể biết đợc cái gì là bí mật đời t mà không xâm phạm và thẩm phán có thể áp dụng xử lý đợc Hiện nay, dù chúng ta đã có một số văn bản quy định và điều chỉnh những hành vi xâm phạm đến bí mật đời t, tuy... - Ngời làm lộ bí mật đời t của ngời khác có lỗi cố ý với hành vi làm lộ 11 Website Email lienhe Tel B Thực tế xung quanh vấn đề việc vi phạm Bí mật đời t ở nớc ta I Hiểu thế nào về quyền đối với Bí mật đời t liên quan đến tác nghiệp báo chí Theo các chuyên gia pháp l , hiện nay cha có một danh mục nào liệt kê các bí mật đời t cần đợc bảo vệ Đây... báo Thuỷ Cúc ra to , đòi bồi thờng và xin lỗi ông do xâm phạm bí mật đời t Về phía nguyên đơn và bị đơn Ông Đức cho rằng cuốn sách kể lại và bình luận về diễn biến phiên toà xét xử vụ ly hôn của vợ chồng ông lầcn thiệp phi pháp vào chuyện hôn nhân gia đình 13 Website Email lienhe Tel ông, xúc phạm bí mật đời t Từ đ , ông yêu cầu NXB Trẻ và báo Tuổi Trẻ không... ngời khác Theo khoản 2, 3 Điều 38 Bộ luật dân sự năm 2005 2 Việc thu thập, công bố thông tin, t liệu về đời t của cá nhân phảI đợc ngời đó đồng , nếu ngời đó đã chết, mất năng lực hành vi dân s , cha đủ 15 tuổi thì phải đợc cha, m , v , chồng, con đã thành niên hoặc ngời đại diện của ngời đó đồng , trừ trờng hợp thu thập, công bố thông tin, t liệu theo quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền... dân sự Nếu vi phạm quyền đối với bí mật đời t của cá nhân đôi khi dân ngời bị hại vào một hoàn cảnh không thể vợt qua, sống tự ti, thiếu lòng tin, tình yêu cuộc sống, nghi ngờ những ngời tốt sông quanh mình ; ảnh hởng đến danh d , nhân phẩm, uy tín của con ngời Mặc dù đã đợc cải chính thông tin, mặc dù đợc bồi thờng nhng hậu quả mà ngời bị hại phải chịu là rất lớn Bí mật đời t đâu phải là cái có thể trao... Sau khi bản án sơ thẩm đã tuyên, cả 3 đồng bị đơn đồng loạt kháng cáo đề nghị cấp phúc thẩm xem xét lại bản án sơ thẩm với lí do Bản án sơ thẩm không có căn cứ pháp luật Hội đồng xét xử đã lạm quyền, tự sáng tác luật, pháp luật cha có định nghĩa thế nào là bí mật đời t, mặt khác những thông tin công khai tại toà không thể đợc xem là bí mật Hơn nữa, tác phẩm Tổ ấm không đề cập đến tên tuổi cụ thể của... quyền đối với bí mật đời t còn cha đợc quy định một cách cụ thể và rõ ràng nên vẫn đang còn rất nhiều điều băn khoăn xung quanh vấn đề này II Các vụ việc có liên quan đến việc xâm phạm quyền đối với bí mật đời t Vụ việc thứ nhất Báo điện tử VietNamNet có đa tin Chiều 20 09 200 6, TAND Quận 3 đã tuyên báo Tuổi Tr , NXB Trẻ và nhà báo Thuỷ Cúc đã xâm phạm đời t ông Trần Tiến Đức khi xất bản, phát hành cuốn... cha có định nghĩa về bí mật đời t, nhng có thể hiểu tất cả những gì thuộc về cá nhân ngời đó nh nhân thân, tài sản, kể cả tài sản riêng t của ngời ta có đợc bởi hoạt động hợp pháp, pháp luật không bắt buộc họ phải công khai thì đó đợc xác định là đời t của họ Cá nhân em cũng đông ý với ý kiến của tiến sĩ Lê Thu H , quyền tài sản cũng là một bí mật đời t cá nhân Dới góc độ pháp luật, việc tiết lộ những... lộ khả năng, quan điểm, phong cách, lối sống, những niềm vui, nỗi buồn hay những bất hạnh khác mà ngời đó đã và đang phải trải qua ; những cá tính trong lao động, học tập, sinh hoạt có tính chất riêng gắn liền với nhân thân của ngời đ , không giống ngời khác mà ngời đó không muốn thổ lộ cho ai biết Bí mật đời t cá nhân đợc pháp luật bảo vệ thông qua những quy định trong Hiến pháp và Bộ luật dân sự Nếu . Đề tài Bí mật đời t vấn đề lí luận và thực tiễn Kết Cấu Bài Viết 1. Phần mở đầu 2. Nội Dung a. Phần lý luận I. Khái niệm Bí mật đời. còn là bí mật đời t nữa, và nó đã đợc chính những ngời trong cuộc tự nguyện công khai hoá cho nên, không có cái bí mật đời t chung chung mà bí mật đời t - Xem thêm -Xem thêm Bí mật đời tư , vấn đề lí luận và thực tiễn, Bí mật đời tư , vấn đề lí luận và thực tiễn,
bí mật đời tư